Blog

Những câu nói để khích lệ, an ủi bằng tiếng Anh ý nghĩa

Trang chủ Blog Những câu nói để khích lệ, an ủi bằng tiếng Anh ý nghĩa

Cuộc sống đâu lường trước được điều gì, những chuyện buồn trong mọi việc hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Vậy nên chúng ta cũng cần những lời an ủi nhau để cảm thấy tốt hơn. Sau đây sẽ là những câu nói khích lệ, an ủi bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất cho chúng ta cùng tham khảo nhé.

Cách an ủi bằng tiếng Anh

Những câu an ủi đơn giản, phổ biến

  • Don’t worry, be happy as you can be- Đừng lo lắng nhé, hãy vui vẻ khi bạn có thể

  • Don’t panic, stay very calm!– Đừng hoảng hốt, hãy bình tĩnh nào!

  • Cheer up everyone! – Vui vẻ lên nào mọi người!

  • Bad things might happen– Có những chuyện không tốt xảy ra

  • Oh no, Maybe it is just unlucky. – Ôi không, chắc chỉ là không may mắn thôi mà

  • Let it be, things shall pass! – Kệ nó đi! Mọi chuyện rồi sẽ qua

  • Come on, try harder, I know you can do it-  Nào nào, hãy cố lên, tôi biết bạn có thể làm được.

  • Don’t be sad, things are unexpected but I hope everything will be better soon – Đừng buồn nhé, mọi chuyện thật khó đoán trước nhưng mà tôi mong mọi thứ sẽ tốt đẹp hơn.

  • I know you have always try your best and you know I’m always proud of you, darling! – Tôi biết bạn luôn làm hết mình và tôi rất tự hào về bạn, người yêu mến!

  • Hey, I’m pretty sure you can do it, believe me! - Này tôi cá chắc chắn là bạn có thể làm được đấy, hãy tin vào tôi nhé!

  • Don’t worry about it. You’re an able man, I’m believe!- Đừng lo về nó nữa, bạn rất có tiềm năng mà!

Những câu nói khích lệ, an ủi ý nghĩa

  • Sometimes let the tears fall, to soothe the wound and make you feel better. - Đôi khi hãy để giọt nước mắt rơi, để làm dịu vết thương và làm bạn cảm thấy dễ chịu hơn.

  • People say that time will heal some wounds, so give time a little of time. - Người ta nói thời gian sẽ làm lành một số vết thương, hãy cho thời gian một ít thời gian nhé.

  • We cannot change things from yesterday. So let’s try to do good things today and things in the future. - Chúng ta không thể thay đổi những chuyện ngày hôm qua. Vậy nên hãy cố làm tốt những chuyện hôm nay và những chuyện sau này nhé.

  • Come on, there will be light at the end of the road, there will always be good things ahead. - Cố lên, cuối con đường sẽ có ánh sáng, luôn có những điều tốt đẹp ở phía trước.

  • I cannot help you solve all the trouble in this world. But I promise to listen to you and let's find a way to a solution. -  Tôi không thể giúp bạn giải quyết tất cả các rắc rối của thế giới này. Nhưng tôi hứa sẽ lắng nghe bạn và chúng ta cùng tìm cách giải quyết.

  • Maybe now it's dark outside, stormy. But things can't be bad forever, eventually things will get better. – Có thể bây giờ mọi thứ thật tối tăm, nhưng mọi việc không thể tồi tệ mãi được, rồi mọi thứ sẽ tốt hơn thôi.

  • Just do it, don’t lose hope because you are good at everything. – Cứ làm thử đi, đừng mất hy vọng vì bạn giỏi mọi thứ.

  • Being a good student isn’t easy, so I just want to let you know that I value your hard work. - Trở thành một học sinh giỏi thật không dễ dàng, vì vậy tôi chỉ muốn cho bạn biết tôi đánh giá cao sự nỗ lực của bạn đó nha.

  • I really sympathize with you, things must be very difficult. -  Tôi rất thông cảm với bạn, mọi chuyện chắc hẳn rất khó khăn. 

  • I know how upset you must be, I hope things get better soon. - Tôi biết anh sẽ đau khổ lắm, tôi mong mọi chuyện sẽ trở nên tốt hơn sớm.

  • I have no doubt that things will go well for you - Tôi tin rằng mọi chuyện của anh sẽ ổn thôi

  • I know that you will do the right thing, at the right time- Tôi biết anh sẽ đưa ra sự lựa chọn đúng đắn, vào thời gian thích hợp.

Vậy là bạn đã tham khảo những câu nói khích lệ, an ủi bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất rồi nè. Hãy vận dụng vào những trường hợp thích hợp để có thể nhanh chóng an ủi bạn bè và những người thân yêu của mình nhé các bạn.

Đọc thêm: