HỌC NGOẠI NGỮ 123

 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Lộ trình học từ A-Z Tiếng Anh cơ bản cho người mất gốc

Với thời đại hội nhập ngày nay, không ai trong chúng ta có thể phủ nhận vai trò quan trọng của việc học Tiếng Anh. Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, nó mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội để có thể phát triển bản thân, trải nghiệm nhiều điều mới mẻ trên thế giới. Chính vì lẽ đó, rất nhiều bạn trẻ hiện nay đổ xô đi học Tiếng Anh cơ bản và nâng cao. Tuy nhiên không phải ai học cũng có hiệu quả, nhiều người cứ học mãi, học đi học lại mà không thấy tiến bộ. Vậy phương pháp học của bạn có thực sự đúng đắn không? Và bạn cần phải làm gì để có thể cải thiện trình độ Tiếng Anh cơ bản của mình? Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc trên. Tại sao bạn phải học Tiếng Anh? Trả lời được câu hỏi này chính là bước đầu tiên trong việc chinh phục Tiếng Anh. Bạn phải biết mục đích cụ thể của mình là gì, từ đó mới có thể có động lực đủ lớn để gắn bó lâu dài với nó. Tại sao có rất nhiều người đi học thêm Tiếng Anh được một thời gian lại bỏ, rồi kết quả lại đâu vào đấy? Bởi vì họ chỉ có những mục đích tạm thời. Nếu động lực học của bạn chỉ để dành cho một cuộc thi trước mắt, hay yêu cầu tạm thời của công việc, thì tin tôi đi, sau một thời gian bạn sẽ thấy bản thân chẳng có gì thay đổi cả. Bởi khi kì thi kết thúc, khi công việc không còn hứng thú với bạn nữa, bạn sẽ lại vứt nó vào một xó mà thôi. Thay vì tạo ra những động lực tiêu cực như vậy, hãy tạo cho mình một mục tiêu lâu dài, một động lực tích cực. Thay vì nghĩ học để chuẩn bị cho kì thi sắp tới, hay học vì bị bắt ép… hãy nghĩ đến những lợi ích lâu dài mà nó đem lại cho chúng ta. Khi giỏi Tiếng Anh, bạn có thể đi du lịch khắp nơi, bạn có thể khám phá những điều mới mẻ trên thế giới, bạn có thể xem phim, đọc báo tiếng nước ngoài… Khi có những động lực như vậy, trong quá trình học bạn sẽ cảm thấy hào hứng, không còn bị áp lực và từ đó kết quả học tập chắc chắn sẽ tốt hơn rất nhiều. Sau khi đã tạo cho mình một động lực lâu dài, thì đến bước phải tạo cho mình những mục tiêu ngắn hạn để chinh phục mục tiêu dài hạn của bạn. Ví dụ bạn muốn giao tiếp tiếng anh trôi chảy, hãy đặt mục tiêu như: sau một tháng mình phải thành thục bảng phiên âm tiếng anh, sau hai tháng phải học được những mẫu câu giao tiếp thông dụng… có như vậy bạn mới có một lộ trình cụ thể để hành động. Học đều các kỹ năng Nhiều người vẫn lầm tưởng mình cần gì thì học đấy thôi, ví dụ như: học giao tiếp thì chỉ cần nghe, nói tốt; học làm việc văn phòng thì chỉ cần nghe và viết... là hoàn toàn sai lầm. Vì đây là một ngôn ngữ, nói tác động trên tất cả phương diện của chúng ta, mỗi một kỹ năng đều bổ trợ cho nhau. Ví dụ như kỹ năng nghe sẽ bổ trợ cho kỹ năng nói, kỹ năng đọc cũng có thể bổ trợ cho kỹ năng nghe bởi nó giúp bạn tăng vốn từ vựng… chính vì thế bạn cần cân bằng cả bốn kỹ năng để có thể đạt kết quả học tập một cách cao nhất. Phương pháp học tốt từng kỹ năng 3.1: Phương pháp học nghe hiệu quả Khi học một ngôn ngữ mới, chúng ta như một đứa trẻ chưa có kiến thức gì. Và việc đầu tiên cần làm đó là cần phải lắng nghe xem người khác nói gì, để từ đó bắt chước. Tuy nhiên để nghe tốt Tiếng Anh cơ bản, bạn cần có lộ trình hiệu quả. Học phát âm: việc đầu tiên trong quá trình chinh phục tiếng anh đó là phải học phát âm. Chỉ khi nào bạn nắm rõ được từng từ phát âm như thế nào thì mới có thể hình dung được người đối diện đang nói gì. Ngoài ra phát âm cũng là một yếu tố giúp bạn tăng khả năng nói sau này. Học qua phim ảnh: đây là một phương pháp học nghe được nhiều người đánh giá là có hiệu quả. Bởi khi học qua phim nước ngoài, bạn sẽ vừa có thể học và vừa có thể thư giãn, không gây áp lực khi học. Tuy nhiên hãy cân nhắc phương pháp này, vì rất có thể trong quá trình xem phim, bạn sẽ bị sao lãng và cuốn theo bộ phim từ lúc nào mà không biết. Học theo đề tài: hiện nay trên Internet có rất nhiều nguồn luyện nghe hiệu quả. Bạn có thể chọn một đề tài nghe bất kì mà bản thân cảm thấy có hứng thú.  Đầu tiên là việc dự đoán: hãy đoán trước xem đề tài này họ sẽ nói về những gì, từ ấy sẽ giúp bạn hình dung được những từ vựng liên quan, tăng khả năng tập trung vào bài nghe hơn. Tiếp theo là nghe nhiều lần: điều cơ bản trong việc luyện nghe tiếng anh đó là phải nghe nhiều lần để đoán được các từ ngữ mà người ta nói, nghe được càng nhiều chi tiết thì càng tốt. Xem transcript: có lẽ rất ít ai trong chúng ta có thể nghe được 100% những gì người bản xứ nói. Bước này sẽ giúp bạn nhìn nhận xem mình còn thiếu sót những gì để sửa. Hãy nhớ rằng sau khi xem lời dịch, hãy nghe lại nhiều lần để hiểu tại sao mình lại không nghe được những từ ngữ đó. Luyện tập: học ngoại ngữ luôn cần sự kiên trì bền bỉ. Bạn phải luôn tạo cho mình một thói quen nghe tiếng anh thật nhiều để quen dần với cách phát âm, cách nhấn nhá… của người bản ngữ. 3.2: Phương pháp học kỹ năng nói Đây được đánh giá là phương pháp dễ tiến bộ nhất nhưng cũng không phải dễ. Đầu tiên, để nói được thì bạn phải phát âm chuẩn trước đã, đó là yêu cầu đầu tiên trong việc học Tiếng Anh cơ bản. Nếu từng từ rời rạc mà bạn còn phát âm không chuẩn thì chắc chắn cả một câu dài sẽ không ai hiểu được. Để cải thiện khả năng phát âm, bạn có thể tìm kiếm các video hướng dẫn trên mạng về phát âm, sau đó nói theo họ, tập luyện nhiều lần cho đến khi nào tiến bộ thì đến bước tiếp theo. Tự nói một mình: để học tiếng anh tốt, tốt nhất bạn nên có những người bạn đồng hành để có thể cùng nhau chỉ ra những lỗi sai và sửa chúng. Tuy nhiên nếu bạn không có thì cũng không sao. Hãy học cách tự nói và lắng nghe chính mình. Đối với kỹ năng nói, hãy luôn nói bất cứ khi nào có thể. Khi nhìn thấy bất cứ vật dụng hay sự việc gì xảy ra, hãy học cách tạo cho mình thói quen suy nghĩ bằng Tiếng Anh, từ đó nói ra những gì mà bạn đã suy nghĩ, việc này sẽ tạo ra cho bạn một phản xạ ngoại ngữ nhanh nhạy. Tự thu âm giọng nói của mình: việc thu âm  lại những gì bạn nói sẽ giúp bạn lắng nghe xem bản thân còn phát âm sai chỗ nào, cấu trúc câu nói sai ở đâu, hiểu được tại sao bản thân nói lại không được tự nhiên như người bản xứ? Từ đó sẽ có cách điều chỉnh phù hợp. Thu âm lại nhiều lần cho đến khi nào ưng ý thì thôi, chắc chắn sau đó bạn sẽ cảm thấy bản thân tiến bộ nhanh chóng. Ngoài ra, bạn có thể tự đứng trước gương nói để tăng sự tự tin trong giao tiếp của bản thân lên. Tham gia các CLB Tiếng anh: đây là một giải pháp vô cùng hữu ích. Bởi khi tham gia CLB, bạn sẽ có những người đồng hành giúp bạn sửa chữa những lỗi sai và tăng sự tự tin của bản thân lên rất nhiều đấy. 3.3: Phương pháp tăng cường kỹ năng đọc Có thể nói phần quan trọng nhất của kỹ năng đọc đó là từ vựng. Nắm được lượng từ vựng lớn đồng nghĩa bạn đã có thể chinh phục được 60% những bài đọc. Tuy nhiên cách học từ vựng hiệu quả thì không phải ai cũng biết. Học theo tranh ảnh, video: đây sẽ là cách tiếp cận giúp bạn nhanh chóng ghi nhớ từ vựng. Các nghiên cứu đã cho thấy, những điều đặc biệt, thú vị sẽ để lại trong trí ta lâu hơn. Vì thế việc lồng ghép từ vựng thông qua tranh ảnh sẽ giúp bạn nhanh chóng tăng vốn từ vựng của mình. Ngoài ra bạn có thể đọc các bộ truyện bằng tiếng anh, truyện song ngữ… nó sẽ giúp bạn vừa giải trí vừa nâng cao trình độ của bản thân đấy nhé. Học theo cụm từ: rất nhiều người có tình trạng học trước quên sau, học mãi mà không nhớ từ vựng, đó là bởi họ học chưa đúng cách. Khi lồng ghép các từ mới vào các cụm liên quan, hoặc các mẫu câu đơn giản, bạn sẽ ghi nhớ không chỉ từ đó mà còn là cách dùng từ, ngữ cảnh của từ… Luyện tập: tất nhiên việc học qua tranh ảnh hay cụm từ sẽ giúp bạn nhanh chóng ghi nhớ từ. Nhưng để nhớ lâu và có thể dùng từ một cách trôi chảy thì đó còn là quá trình luyện tập. Nếu bạn không sử dụng thì chắc chắn chúng sẽ trôi vào quên lãng. Bạn có thể luyện tập bằng cách viết flashcard, luyện các bài đọc liên tục, hay đơn giản là cố gắng lồng chúng vào những câu chuyện hàng ngày của chính bạn. 3.4: Học kỹ năng viết Để có kỹ năng viết tốt bạn cần có kiến thức ngữ pháp và từ vựng đủ dùng. Tuy nhiên đừng quá đặt nặng việc phải học thuộc tất cả cấu trúc ngữ pháp. Vì chỉ một số cấu trúc là thường xuyên được sử dụng, ngoài ra bạn cũng có thể nắm bắt được chúng thông qua việc nghe, nói hàng ngày rồi. Viết đúng, đủ: hãy nhớ, viết đúng và đủ là được, không cần quá lan man. Đối với những người ở mức độ Tiếng Anh cơ bản, hãy ưu tiên việc viết đủ ý trước khi nghĩ đến việc dùng những cấu trúc khó hay những từ ngữ hoa mỹ. Viết nhật ký: hãy tập thói quen viết những gì xảy ra xung quanh bằng Tiếng Anh. Bạn không cần đặt nặng vấn đề ngữ pháp quá nhiều, trước tiên hãy viết ra những gì mình nghĩ, để tạo cho bản thân phản xạ tốt trước đã. Kiểm tra sau khi viết: hãy học cách tỉ mỉ cẩn thận khi học ngoại ngữ. Sau khi viết hãy rà soát lại một lần nữa để tránh những lỗi chính tả ngớ ngẩn nhé. Luyện tập: giống như những kỹ năng khác, việc luyện tập sẽ giúp kỹ năng viết của bạn tiến bộ theo từng ngày. Cuối cùng, có thể nói việc học Tiếng Anh cơ bản không phải đơn giản nhưng cũng không phải khó cho những ai luôn có tinh thần học hỏi, cầu tiến và có sự kiên trì, nỗ lực không ngừng. Mong rằng bài viết trên đã giúp bạn có những lựa chọn cho phương pháp học thích hợp với bản thân, để từ đó chinh phục từ Tiếng Anh cơ bản đến nâng cao. >> Xem thêm: Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh Từ điển Anh Việt

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh dễ dàng, hiệu quả

Tiếng Anh đang dần trở thành một dạng ngôn ngữ toàn cầu (global language), được mọi người sử dụng phổ biến, rộng rãi ở hầu hết các quốc gia, các vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới. Vậy nên, tiếng Anh từ lâu đã trở thành công cụ đắc lực của tất cả chúng ta trong học tập, công việc cũng như trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, nhìn vào thực trạng hiện nay ở nước ta, số lượng người được tiếp xúc, học tập, làm quen với tiếng Anh vẫn còn chưa nhiều. Hơn nữa, việc học tiếng Anh của người Việt Nam ta còn nhiều khó khăn, trình độ tiếng Anh còn nhiều mặt hạn chế. Khó khăn cơ bản đầu tiên đến từ việc phát âm tiếng Anh. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bảng phiên âm tiếng Anh và cách đọc phiên âm tiếng anh sao cho đúng, chuẩn các bạn nhé. Bảng phiên âm tiếng Anh là gì? Bảng phiên âm tiếng Anh, hay còn được gọi là bảng phiên âm quốc tế, được dịch ra tiếng Việt từ cụm từ gốc của tiếng Anh là bảng IPA ( International Phonetic Alphabet). Tên chính xác, đầy đủ là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Bảng phiên âm tiếng Anh có tác dụng gì? Khi gặp một từ mới trong tiếng Anh, chắc hẳn các bạn sẽ gặp khó khăn trong việc phát âm chúng đúng không nào. Lấy một ví dụ cụ thể cho bạn dễ hiểu, dễ hình dung nhé: Car ( chiếc ô tô ) : Từ này có phiên âm là / kɑː(r) / có nghĩa là chữ cái “a” sẽ được phát âm là / a: / Play ( vui chơi ) : Từ này có phiên âm là / pleɪ / có nghĩa là chữ cái “a” trong trường hợp này được phát âm là / eɪ /. Như vậy, nhìn về mặt con chữ, hai từ này đều chứa chữ cái “a”, nhưng nhìn vào cách phiên âm, chữ cái “a” trong mỗi từ lại được phiên âm khác nhau. Do vậy, cách phát âm chữ cái “a” của hai từ này cũng hoàn toàn khác nhau. Qua ví dụ trên ta có thể thấy, việc nắm được cách phiên âm của các từ ngữ là một điều vô cùng cần thiết . Và để đọc được phiên âm của từ một cách nhanh và chính xác, các bạn sẽ phải nắm trong tay cách đọc bảng phiên âm Tiếng Anh.  Nói tóm lại, bảng phiên âm tiếng Anh giúp chúng ta biết cách phát âm bất kì từ ngữ nào một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Bảng phiên âm tiếng Anh bao gồm những gì? Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế bao gồm tất cả bốn mươi bốn âm. Được chia ra thành hai loại âm cơ bản đó là nguyên âm và phụ âm. Trong đó: Có 20 nguyên âm gồm: 12 nguyên âm đơn, đó là: /iː/ ; /ɪ/ ; /ʊ/ ; /uː/ ; /e/ ; /ə/ ; /ɜː/ ; /ɔː/ ; /æ/ ;  /ʌ/ ; /ɑː/ ; /ɒ/ . 8 nguyên âm đôi, đó là : /ɪə/ ; /eɪ/ ; /ʊə/ ; /əʊ/ ; /eə/ ; /aɪ/ ; /aʊ/  Và phần còn lại của bảng phiên âm là 24 phụ âm, đó là : /p/ ; /b/ ; /t/ ; /d/ ; /ʧ/ ; /ʤ/ ; /k/ ; /g/ ; /f/ ; /v/ ; /θ/ ; /ð/ ; /s/ ; /z/ ; /ʃ/ ; /ʒ/ ; /m/ ; /n/ ; /ŋ/ ; /h/ ; /l/ ; /r/ ; /w/ ; /j/ . Các âm trong bảng ký tự ngữ âm quốc tế được phát ra nhờ hệ thống tạo âm thanh của chúng ta, bao gồm 7 thành phần đó là: môi trên, môi dưới, hàm trên, hàm dưới, lưỡi, ngạc trên, ngạc dưới. Cách đánh vần 44 âm trong bảng phiên âm tiếng Anh: Ngay sau đây, chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về cách đánh vần của tất cả 44 âm trong bảng ký tự phiên âm quốc tế các bạn nhé. Nguyên âm ( Vowel Sound ) Trước tiên, các bạn cần hiểu nguyên âm là gì? Nguyên âm là cái âm còn nguyên, các âm mà được thanh quản truyền ra từ cổ họng, không bị can thiệp bởi 1 hay nhiều thành phần trong hệ thống tạo âm thanh. Giờ thì chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu cách đánh vần cụ thể của 20 nguyên âm nàynha. / ɪ /: Đây là âm “ I ngắn” , cũng tương tự âm “i” của tiếng Việt. Tuy nhiên, các bạn cần phát âm âm này một cách nhanh gọn, dứt khoát, chỉ khoảng một nửa thời gian các bạn phát âm âm “i” trong tiếng Việt thôi nhé. Ở âm này, miệng chỉ cần mở vừa phải, và cần đè lưỡi thấp xuống một chút. Âm / ɪ / xuất hiện ở một số từ như: city, thin, him, shit, six, gym, fifty, dinner, begin, finish, kid, sit, lit, minute, chicken, list, smith, sister, ridiculous, this, in, pretty, minimum, sin, hip, lick, chick, pin, bill, pill, bin, picture, hill, miss, king, wig, grin, it, hymn, ship, deliciuous, mystery, hit, village, marriage, passage, river, courage, damage, injury, voyage, message, luggage, shortage, decide, renew, become, win, twin, build, guilt, guitar, quilt, mill, dim, equivalent, … / i: /: Đây là âm “i dài” , hay còn gọi là âm “i căng” đúng như tên gọi của nó, ta cần kéo dài âm “i” ra hơn so với âm “i” bình thường trong tiếng Việt. Ở âm này, khuôn miệng dãn rộng về hai bên như đang mỉm cười, và cùng cần đè lưỡi xuống thấp một chút. Âm / i: / xuất hiện ở một số từ như: sheet, meal, meet, sheep, marine, been, heel, bean, peel, cheap, keep, seat, eat, leak, cheek, tea, pea, three, key cheese, me, fleece, machine, since, complete, Vietnamese, engineer, sence, dream, heat, need, creature, greet, breathe, east, free, screen, agree, guarantee, receipt, receive, ceiling, believe, seize, grieft, chief, relieve, release, please, relief, belief, live, give, see, deem, redeem, teeth, keep, sweep, … / ʊ /: Đây là âm “u ngắn” , gần giống các phát âm của âm “ư” trong tiếng việt. Ta không cần kết hợp các bộ phận khác như lưỡi, răng,… à âm thanh ngắn đơn giản được phát ra từ cổ họng. Ở âm này, khẩu hình môi hơi tròn và lưỡi cũng đè thấp một chút. Âm / ʊ / xuất hiện ở một số từ như: put, foot, should, good, sugar, butcher, woman, cushion, cooker, wolf, fool, could, wool, pudding, book, look, hook, took, would, rook, wood, mood, pool, …. /u:/: Đây là âm “u dài” , âm này dài hơn âm “u” trong tiếng Việt. Âm này không đẩy hơi ở trong cổ họng ra, khẩu hình môi cũng hơi tròn và lưỡi phải nâng lên cao một chút chứ không thấp giống như âm “u ngắn”. Âm /u:/ xuất hiện ở một số từ như: food, shoes, move, lose, too, soon, route, flute, bamboo, recuit, remove, lunar, music, do, Tuesday, chew, prove, truth, true, groove, flew, group, june, flu, ruin, blue, choose, Luke, glue, hoot, boot, boost, two, tool, who, whose, sue, brew, grew, through, cruise, tomb, stoon, spoon, tooth, cook, booby, cuckoo, boohoo, booty, … / e /: Âm này phát âm tương tự như âm “e” trong tiếng Việt nhưng phát âm ngắn và nhanh hơn. Ở âm này, khẩu hình miệng mở rộng hơn so với việc phát âm âm “i” và lưỡi cũng cần được đè thấp hơn lưỡi khi phát âm âm “i”. Âm / e / xuất hiện ở một số từ như: check, head, scent, bet, melt, met, bell, member, jealous, ready, many, breakfast, send, friend, letter, spend, let, rent, tent, entertain, entertainment, ben, never, ever, get, upset, set, met, fed, led, said, again, slept, tend, ten, then, left, hen, men, pen ,ben, cheque, shell, hell, dead, any, debt, bed, strectch, tender, november, eleven, elephant, mentor, metal, extend, sensitive, bread, heavt, leather, measure, pleasure, steady, together, center, red, present… / ə /: Âm này phát âm gần giống với âm “ơ” trong tiếng việt, nhưng phát âm rất nhanh và nhẹ. Ở âm này, khẩu hình môi tròn và hơi rộng, lưỡi đè thấp xuống một chút. Âm / ə / xuất hiện ở một số từ như: ago, open, sofa, around, again, zebra, mother, picture, banana, famous, accident, moment, present, seven, eleven, suppose, possible, able, an, excellent, question, arrive, complete, lesson, complain, about, problem, letter, liter, water, calendar, together, figure, thorough, however, nation, woman, accept, effort, from, available, surprise, apartment, separate, balance, explanation, motion, lotion, silent, answer, difference, sentence, punishment, dependence, … / ɜ: /: Đây là âm “ơ dài” hay âm “ơ căng”, phát âm dài và cong hơn so với âm phía trên. Khi phát âm âm này, khẩu hình miệng tròn, lưỡi cong lên và chạm vào vòm miệng khi kết thúc việc phát âm. Âm / ɜ: / xuất hiện ở một số từ như: girl, circus, circle, first, must, bird, turn, work, word, world, verb, occur, early, thirty, journey, worship, curtain, birthday, third, Thursday, worst, heard, learn, german, thirteen, fur, burst, burden, modern, herd, were, curl, search, sir, surgeon, burglar, worse, courtesy,  … / ɒ /: Đây là âm “o ngắn” , phát âm gần giống với âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn và nhanh hơn. Ở âm này, khẩu hình miệng hơi tròn, lưỡi hơi hạ thấp một chút. Âm / ɒ / xuất hiện ở một số từ như: god, dog, box, clock, got, lot, hot, job, cost, hobby, sorry, coffee, sorry, doctor, possible, shop, gone, john, lost, wrong, shot, lock, cot, pock, shock, top, blog, hop, body, odd, stop, comma, rob, robbery, dolmen, bottle, bother, sorrow, soccer, …  / ɔ: / : Đây là âm “o dài” , hay còn gọi là “o căng” , phát âm kéo dài, phát âm dài hơn âm “o” trong tiếng Việt nhưng cần cong lưỡi lên khi gần kết thúc việc phát âm và chạm lưỡi vào vòm miệng trên khi kết thúc. Âm / ɔ: / xuất hiện ở một số từ như: ball, saw, taght, talk, door, more, water, corner, before, autumn, long, short, reward, award, want, airport, horse, four, for, course, caught, brought, bought, port, cort, fort, pour, awful, court, caution, pause, or, tall, call, small, fall, hall, wall, stall, squall, born, horn, north, sort, hormone, portrait, portable, fault, haunt, launch, audience, … / æ /: Đây là âm “e bẹt” , là sự kết hợp phát âm giữa hai âm “a” và “e” , phát âm nhanh âm a rồi kết hợp với âm e ta sẽ được âm này. Ở âm này, khuôn miệng cần kéo rộng ra và lưỡi đè bẹt xuống. Ví dụ: cat, bag, black, hand, map, candle, happy, narrow, latter, captain, manner, gather, pack, package, manage, pat, fat, snack, sad, man, pan, pant, plan, cat, had, paddle,..  / ʌ /: Đây là âm “a ngắn” , phát âm gần giống với âm “ă” trong tiếng Việt, âm phát ra từ trong khoang miệng. Ở âm này, khẩu hình miệng tròn và lưỡi có phần hạ thấp. Ví dụ: mother, brother, sun, month, shut, butter, company, summer, summary, lunch, gun, hunt, money,… / ɑ: /: Đây là âm “a dài” , phát âm giống với âm a trong tiếng Việt nhưng kéo dài hơn.  Ở âm này, khẩu hình miệng tròn, mở rộng, lưỡi đè thấp xuống một chút. Ví dụ: car, start, bar, aunt, farther, sharpen, garden, artist, tomato, farm, cart, park, glass, last, bark, large, hard, part, carp, march, smart, laugh, heart, laurel, …  / ɪə /: Đây là âm kết hợp của âm “i” và âm “ơ” . Phát âm lúc đầu âm “i” rồi sau đó chuyển dần sang âm “ơ” . Ở âm này, khẩu hình miệng hơi mở, lưỡi dần thụt về phía sau. Ví dụ : here, hear, appear, clear, merely, cheer, severe, year, near, engineer, theater, beer, pear, dear, atmosphere, deer, tear, … / ʊə /: Đây là âm kết hợp của âm “u” và âm “ơ” . Phát âm lúc đầu âm “u” rồi sau đó chuyển dần sang âm “ơ” . Ở âm này, khẩu hình miệng mở tương đối rộng và tròn, lưỡi từ từ đè xuống phía vòm dưới. Ví dụ: sure, tour, cure, pour, spoor, doer, jury, tourist, tournament, truer, sewer, bluer, tourism, boor, moor, … / eə /: Đây là âm kết hợp giữa âm “e” và âm “ơ” . Phát âm lúc đầu âm “e” rồi sau đó chuyển dần sang âm “ơ” . Ở âm này, khẩu hình miệng hơi mở, lưỡi cong lên chạm vào hàm trên khi kết thúc âm. Ví dụ: bear, share, dare, air, care, hair, wear, airport, barely, fairy, upstairs, there, their, spair, pair, where, stare, spare, fare, hare, rare, bare, area, parent, prepare, garish, various, librarian, sectarian, vegetarian, … / eɪ /: Đây là sự kết hợp của âm “e” và âm “I” . Phát âm lúc đầu âm “e” rồi sau đó chuyển dần sang âm “I” . Ở âm này, khẩu hình miệng hơi mở sang hai bên, lưỡi đè xuống hàm dưới khi kết thúc âm. Ví dụ: play, grey, gray, day, may, say, pay, obey, plane, strain, train, change, gain, stain, main, late, station, may, gate, great, eight, space, away, stay, way, wait, mate, state, made, shade, face, hey, amazing, straight, hate, baby, paper, … / ɔɪ /: Đây là sự kết hợp của âm “o” và âm “I” . Phát âm lúc đầu âm “o” rồi sau đó chuyển dần sang âm “I” . Ở âm này, khẩu hình miệng mở nhỏ, tròn, lưỡi hơi cong lên khi kết thúc âm. Ví dụ: toilet, spoil, oil, boil, toy, noise, enjoy, employ, boy, soya, destroy, voice, coin, appoinment, ploy, poison, annoyed, … / aɪ /: Đây là sự kết hợp giữa âm “a” và âm “I” . Phát âm lúc đầu âm “a” rồi sau đó chuyển dần sang âm “I” . Ở âm này, khẩu hình miệng mở to, rộng sang hai bên, lưỡi có phần thấp xuống khi kết thúc âm. Ví dụ: mind, pride, sprite, guy, night, spice, spicy, die, combine, like, why, hide, high, child, fighting, surprise, type, sky, supply, cry, guide, try, wine, size, bye, by, bike, ride, dry, twice, my, mine, smile, while, shy, silent, eye, I, despite, behind, nice, light, paradise, island, aisle, kind, kite, site, sigh, tide, lie, pie, tie, …. / əʊ /: Đây là âm kết hợp giữa âm “ơ” và âm “e” . Phát âm lúc đầu âm “ơ” rồi sau đó chuyển dần sang âm “e” . Ở âm này, khẩu hình miệng tròn, nhỏ, lưỡi có phần đè nhẹ xuống và môi hơi chu ra khi kết thúc âm. Ví dụ: go, borrow, moment, stole, mole, hole, whole, nose, suppose, oppose, close, clothes, know, window, open, snow, show, cold, bold, bowl, low, phone, home, alone, stone, load, so, grow, old, though, no, slow, roll, toe, ago, potato, tomato, loan, goat, moat, throat, soap, coat, most, … / aʊ /:  Đây là âm kết hợp giữa âm “a” và âm “u” . Phát âm lúc đầu âm “a” rồi sau đó chuyển dần sang âm “u” . Ở âm này, khẩu hình miệng tròn, nhỏ, lưỡi hơi cong lên và môi hơi chu ra khi kết thúc âm. Ví dụ: spouse, applause, house, mouse, out, how, loud, now, sound, about, aloud, count, mountain, ground, found, gown, downtown, flower, hour, vowel, our, brown, amount, cow, plough, bow, route, ouch, mouth, doubt, south, country, fountain, south, tower, power, powder, drown, crown, fowl, … Phụ âm ( Consonant sounds ) / p /: Âm này đọc gần giống với âm “p” trong tiếng Việt. Tuy nhiên, lực ngậm của môi trên với môi dưới không mạng bằng âm “p” tiếng Việt. Hơi bật ra cũng mạnh giống như âm “p” trong tiếng Việt. Ví dụ: people, pupil, pie, peal, peer, prison, prepare, pony, pair, spare, paper, space, play, press, spread, … / b /: Âm này đọc giống âm “b” trong tiếng Việt. Hai môi ngậm chặt bật luồng khí trong cổ họng ra ngoài.  Ví dụ: baby, beat, beauty, bill, bring, buy, bike, born, bare, been, begin, belong, bamboo, blue, buberry, bowl, boil, boy, bang, … / t /: Âm này đọc gần giống như âm “t” của tiếng Việt nhưng âm bật ra mạnh hơn.  Ví dụ: stable, tattoo, tulip, tube, tool, sting, tick, tutorial, still, team, tip, teach, taught, touch, step, tain, station, … / d /: Âm này gần giống âm “d” của tiếng Việt nhưng hơi bật ra mạnh hơn. Ví dụ:  date, day, deep, dull, dust, dawn, drink, dug, redeem, detach, divide, decide, down, dean, do, does, did, idea, understand, doubt, device, due, … / t∫ /: Âm này gần giống âm “tr” của tiếng Việt nhưng đọc nặng hơn, bạn nên phát âm “t” rồi nhanh chóng chuyển sang âm “r” sẽ ra được cách phát âm đúng của âm này.  Ví dụ: train, strain, straight, strange, treat, stress, street, stripe, string, truck, extrovert, introvert, introduce, … / dʒ /: Âm này gần giống âm “gi” của tiếng việt nhưng âm mạnh hơn và được giữ trong họng chứ không thoát ra hơi ra ngoài. Ví dụ: educate, gradually, age, joke, jam, july, enjoy, jealous, college, german, arrange, orange, jacket, large, language, danger, … /k /: Giống âm “k” trong tiếng việt nhưng có hơi bật ra. Ví dụ: key, cucumber, king, creepy, cute, crew, calm, corn, coconut, cool, cloud, cold,… / g /:  Giống âm “g” của tiếng Việt. Ví dụ : ginger, guy, gift, give, gave, gang, gate, group,… / f /: Giống âm “ph” trong tiếng Việt. Ví dụ: finger, few, fight, free, foof, foot, feet, … / v /: Giống âm “v” của tiếng Việt. Ví dụ: voice, view, vote, vibrance, venus,… / ð /: Đọc âm này bằng cách đặt lưỡi giữ hàm trên và hàm dưới rồi thổi để hơi thoát ra từ từ, rung thanh quản. Ví dụ: this, that, these, those, … / θ /: Đọc âm này bằng cách đặt lưỡi giữ hàm trên và hàm dưới rồi thổi để hơi thoát ra từ từ, không để rung thanh quản. Ví dụ: theater, throat, thing, thank, … / s /: Giống âm “s” trong tiếng Việt. Ví dụ: sun, silk, sing, sin, … / z /: đóng chặt hai hàm răng lại, đẩy đầu lưỡi chạm vào hai hàm răng, từ từ đẩy hơi từ vòm họng ra qua khe răng. Ví dụ: zebra, zero, … /∫ /: Âm này nặng hơn âm “s” của tiếng việt, môi cần chu ra một chút. Ví dụ: sugar, sure, she, sheep, sheet, … / ʒ /: giống âm “gi” trong tiếng việt Ví dụ: gym, gender, generation , … /m/: giống âm “m” trong tiếng Việt. Ví dụ: milk, mill, meant, miss, … /n/: giống âm “n” trong tiếng Việt. Ví dụ: nation, negative, noon, new ,… / η /: Giống âm “ng” của tiếng Việt Ví dụ: singing, bring, sing, … / l /: Giống âm “l” của tiếng Việt. Ví dụ: learn, lean, leak, clean, … /r /:  giống âm “r” trong tiếng Việt Ví dụ: ring, drink, reap, read,… /w/: lưỡi và môi thả lỏng, âm thanh từ trong họng phát ra Ví dụ: with, wing, waste, waist, wait, … /h/: giống âm “h” trong tiếng Việt Ví dụ: hill, human, heat, hot, … / j /: giống âm “gi” của tiếng Việt  Ví dụ: jeans, jeep, july, june,… Trên đây là tất cả những kiến thức cơ bản về bảng ký tự phiên âm quốc tế IPA. Tất cả mọi kiến thức từ khái niệm, tác dụng, vai trò đến cách sử dụng, cách phát âm, … Các bạn hãy chăm chỉ ôn tập lý thuyết và làm bài tập thực hành để có thể dễ dàng phát âm được mọi từ trong tiếng Anh nhé. Mình chúc các bạn thành công! >> Đọc thêm bài viết: Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh Cách phát âm ED tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Bảng chữ cái tiếng anh: phát âm, phiên âm và cách đọc

Bạn muốn học tiếng anh, bạn muốn nói tiếng anh một cách trôi chảy và lưu loát như người bản ngữ hay bạn muốn mình giao tiếp với người nước ngoài một cách tự tin ư! Đừng lo, bài viết dưới đây, nó sẽ giúp các bạn nắm được bảng chữ cái tiếng anh một cách dễ dàng nhất như cách mà người việt học tiếng việt vậy. Nào, bắt đầu nhé! Sơ lược về bảng chữ cái tiếng anh  Bảng chữ cái tiếng anh có tên gọi trong tiếng anh là English alphabet là một bảng chữ gồm 26 ký tự được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp người đọc dễ dàng học và ghi nhớ. Trong đó, được chia làm 2 nhóm một là năm nguyên âm: a, e, o, i, u và hai mươi mốt phụ âm: b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, y, z. Bạn thấy không, dường như bảng chữ cái tiếng việt và tiếng anh rất gần gũi với nhau. Vì đều có nguồn gốc từ chữ latin nên rất thuận lợi cho người việt chúng ta khi học bảng chữ cái. Tuy nhiên, bên cạnh việc kế thừa những tinh hoa đấy thì tiếng anh lại có những sáng tạo riêng nên chúng có cách đọc khác với các ngôn ngữ khác. Ngoài việc học các nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh về cách đọc thì chúng ta còn phải học thêm cách phát âm khi mà chúng được ghép lại với nhau. Khi đó, bạn sẽ phải học thêm 44 cách phát âm nữa. Khi học phát âm bạn nên có sự phân biệt rõ giữa cách phát âm của các âm đơn với các từ với nhau. Nếu bạn đã muốn học thì tôi khuyên bạn hãy học thật nghiêm túc. Để phát âm chuẩn nhất bạn có thể tham khảo các phần mềm, từ điển có kèm bảng phiên âm quốc tế chuẩn để học tập. Tại sao học tiếng anh lại cần phải học bảng chữ cái? Như đã đề cập ở trên, bạn muốn người khác hiểu bạn đang nói gì hay bạn muốn lắng nghe người khác nói bằng tiếng anh thì bạn phải học bảng chữ cái và cách phát âm của nó. Bạn hãy đặt mình vào trường hợp của một người khi giao tiếp với bạn mà phát âm tiếng việt sai đi, bạn sẽ hiểu cảm giác của người nước ngoài khi nói chuyện với bạn. Vì vậy, để bạn thân thêm tự tin thì vì sao chúng ta không bỏ ra đôi chút thời gian để học phát âm đúng không nào Đầu tiên chúng ta sẽ bắt đầu với cách phát âm tên của các chữ cái trước nhé. Nhưng hãy lưu ý một điều bạn không nên nhìn cách viết chữ cái tiếng anh gần giống với tiếng việt mà bạn nhầm lẫn hai cách đọc này với nhau đâu đấy. Để việc học được dễ dàng và tối ưu bảng chữ cái tiếng anh được sắp xếp theo thứ tự rõ ràng theo bảng sau đây. Đặc biệt quan trọng ở phần này chính là phần phát âm của từng chữ cái. STT Chữ thường Chữ hoa Phát âm 1 a A /ei/ 2 b B /bi:/ 3 c C /ci:/ 4 d D /di:/ 5 e E /i:/ 6 f F /ef/ 7 g G /dʒi:/ 8 h H /eit∫/ 9 i I /ai/ 10 j J /dʒei/ 11 k K / dʒi:/ 12 l L /kei/ 13 m M /el/ 14 n N /em/ 15 o O /en/ 16 p P /pi:/ 17 q Q /kju:/ 18 r R /a:/ 19 s S /es/ 20 t T /ti:/ 21 u U /ju:/ 22 v V /vi:/ 23 w W /’dʌblju:/ 24 x X /esk/ 25 y Y /wai/ 26 z z /zed/ Bạn sẽ chọn cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng anh như thế nào Nếu bạn là con người yêu thích âm nhạc, thích những thứ vui tươi và tạo không khí thoải mái khi học thì Bạn có thể xem các video bài hát về bảng chữ cái tiếng anh, sau đó ngân nga theo giai điệu của bài hát. Nào chúng ta cùng ngân nga “ei bi: si: di: i: ef dʒi: eit∫…”, trông nó thật thú vị phải không nào. Nếu bạn là người không thích hát thì Sau khi nắm được cách đọc tên của các chữ cái, thì bạn cần tham khảo video của người nước ngoài (nhớ là các bạn phải biết chọn nguồn chuẩn nha) sau đó lắng nghe, quan sát và bắt chước cách đọc của họ. Chúng ta luyện chính là cách cong lưỡi, bật hơi để tạo ra âm thanh nghe chuẩn nhất. Và hãy quan sát cách đọc của bạn trong gương, ghi âm lại và đối chiếu. Tiếp theo nào chúng ta sẽ cùng nhau đánh vần tiếng Anh. Vậy bạn hiểu thế nào là đánh vần? Bạn có bao giờ tự hỏi làm sao có thể đánh vần được tên của mình chưa. Ôi nếu có thể được thì tuyệt bao nhiêu. Và nếu bạn muốn làm được điều này thì hãy tiếp tục theo dõi bài viết nào! Việc đánh vần là bước vô cùng quan trọng trong lộ trình này. Bởi bạn sẽ thường bắt gặp các từ có cách phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa của nó hoàn toàn khác nhau. Khi gặp vấn đề đó, đánh vần là cách hữu hiệu nhất giúp bạn. Nó giúp bạn trở nên thành thạo 26 tên gọi trong bảng chữ cái, tạo cho bạn cách học và nhớ được cách viết chính xác của từ vựng. Và bạn hãy bắt đầu đọc và quan sát những cái đơn nhất xung quanh chúng ta, các vật dụng thiết yếu hàng ngày từ chiếc điện thoại đến tivi, đường xá nhà hàng cây cỏ ở khắp các con đường dãy phố,…  Nếu còn thắc mắc bạn có thể theo dõi ví dụ cụ thể sau đây Know - no    trong đó know là động từ với ý nghĩa là biết, hiểu biết                                               Phát âm của know lần lượt là UK /nəʊ/ và US /noʊ/                                       No là từ hạn định với ý nghĩa là không, không có                                            Phát âm của nó lần lượt là UK /nəʊ/ và US /noʊ/ Bạn thấy đây mặt dù cách đánh vần cũng như ý nghĩa của 2 từ là khác nhau nhưng về mặt phát âm lại vô cùng giống. ngoài ra còn có rất nhiều cặp từ khác nữa và bạn có thể học nó trong những bài học tiếp theo. Bên cạnh những gì vừa học, chúng ta còn một phần quan trọng không kém đó là học âm thanh của các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh. Tên gọi của bảng chữ cái đã tạo cho bạn bước đệm để học âm thanh của nó. Và mục đích của phần này chính là giúp bạn học từ vựng. từ vựng tiếng anh vô cùng phong phú, mỗi chữ cái sẽ tạo ra nhiều từ vựng khác nhau, nhưng mỗi từ sẽ lại có cách đọc khác nhau. Hãy cùng quan sát theo thứ tự nha A-a:  chữ cái đầu tiên là a sẽ tạo ra những âm thanh với các trường hợp sau đây Với âm /æ/ thì ta có các từ hand /hænd/ (bàn tay), bad /bæd/ (tồi tệ), dad /dæd/ (cha, bố, ba), lamb /læm/ (con cừu con), bank /bæŋk/ (ngân hàng), shall / ʃæl/ (sẽ),… Với âm /ɑ:/ thì ta sẽ có các từ far / fɑ:(r) / (xa), card /kɑːd/ ( thiếp, thẻ), father /ˈfɑː.ðər/ (bố, cha, ba), star /stɑːr/ ( ngôi sao), car /kɑːr/ (xe ô tô),… Với âm / ɔ: / thì ta sẽ các từ law /lɔː/ (luật), fall /fɔ:l/ ( mùa thu) Với âm /eɪ / thì ta sẽ các từ make /meɪk/ ( làm), hate /heɪt/ (ghét), shape /ʃeɪp/ (hình dạng), cake /keɪk/ (bánh), play /pleɪ/, cage /keɪʤ/ (chuồng) Với âm /ə/ thì ta sẽ các từ above /əˈbʌv/ (ở trên), alarm /əˈlɑrm/ (báo thức) about /ə’baʊt/, butter /ˈbʌt.ər/, Brazil /brə'zɪl/ (braxin), doctor /ˈdɒktə(r)/ (bác sĩ),… Với âm /ɪ/ thì ta sẽ các từ package /ˈpækɪʤ/ (gói, bọc), luggage /ˈlʌgɪʤ/ (hành lý),.. B-b: chữ cái thứ 2 là a sẽ tạo ra những âm thanh với các trường hợp sau đây: Với âm /b/ thì ta có các từ boy /bɔɪ/ (cậu bé), ball /bɔl/(quả bóng), bank /bæŋk/ (ngân hàng), big /big/ (to, lớn), book /bʊk/ (quyển sách), back /bæk/ ( phía sau, lưng) Trường hợp đặc biệt, âm /b/có thể là vô thanh (không tạo ra âm thanh hay còn gọi là âm câm) khi đứng tận cùng trong các từ như dumb /dʌm/ (ngốc nghếch), hay comb /koʊm/ (cái lược), thumb /θʌm/ ( ngón tay cái), doubt /daʊt/ (nghi ngờ, ngờ vực), crumb /krʌm/ ( mảnh vụn vỡ), tomb /tuːm/ (mồ, mả) C-c: Với âm /k/ (âm cứng) khi đứng trước các chữ cái a, o, u, l, r, t hoặc đứng ở tận cùng của từ trong các từ cake /keɪk/ (bánh ngọt), can/cæn/ (có thể), kcat /kæt/ (con mèo), cook /kʊk/ (nấu nướng), school /sku:l/ ( trường học),… Với âm /s/ (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái i, e, y như trong các từ circle /ˈsɜːkl/ (vòng tròn), cancer /ˈkænsə/ (ung thư), cycle /ˈsaɪkl/ (xoay vòng). D-d: Với âm /d/ ta có các ví dụ như như trong dog /dɒg/ (con chó), desk /dɛsk/ (cái bàn), date /deɪt/ (hẹn hò), read /riːd/ (đọc), old /əʊld/ (cũ), president /ˈprɛzɪdənt/ (tổng thống),… E-e: Với âm /i:/ thì ta có các từ tea /ti:/ (trà), heat /hi:t/ (sức nóng), key /kiː/ (chìa khóa), please /pliːz/ (làm ơn), deep /di:p/ (sâu), sleep /sli:p/ (ngủ),… Với âm /ɛ/ thì ta có các từ help /hɛlp/ (giúp đỡ), her /hз:(r)/ (cô ấy), bed /bɛd/ (cái giường), test /tɛst/ (kiểm tra) Với âm /ə/ thì ta có các từ after /ˈɑːftə/, fisherman /ˈfɪʃərˌmæn / (người đánh cá), butter /ˈbʌt.ər/ (bơ), interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (thú vị),… F-f: Chữ cái ‘f” tạo ra âm /f/ trong các ví dụ như fish /fɪʃ/ (cá), friends /frɛndz/ (những người bạn), feet /fi:t/ (những bàn chân), flip /flɪp/ (lật ngược), fat /fæt/( béo, mập), fine /faɪn/ (khỏe),../ G-g:  Tương tự với trường hợp chữ cái “C”, chữ cái “G” cũng có âm thanh mềm và cứng khác nhau: Với âm/g/ (âm cứng) khi đứng trước các chữ các khác e, i, y và khi đứng ở cuối thì ta có các từ go /goʊ/ (đi), grab /græb/ (nắm, chộp lấy), gum /gʌm/ (kẹo cao su), get /ɡet/ (lấy, có), go /ɡəʊ/ (đi) pig /pɪg/ (con lợn), jug /ʤʌg/ (lọ, hũ) Với âm /ʤ/ (giống như “j”) (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái e, i, y thì ta có các từ generation /ʤɛnəˈreɪʃən/ (thế hệ), gym /ʤɪm/ (tập thể hình), judge /dʒʌdʒ/ (thẩm phán), age /eiʤ/ (tuổi), engine /ˈɛnʤən/ (động cơ), origin /ˈɔrəʤən/ (nguyên bản), magic /ˈmæʤɪk/ (phép màu) H-h: Chữ cái thứ 8 là “H-h” có thể được phát âm ‘vô thanh’ hoặc ‘hữu thanh’ Với âm/h/ (âm hữu thanh) ta có các từ him /hɪm/ (anh ta), horse /hɔrs/ (con ngựa), help /hɛlp/ (giúp đỡ), her /hз:(r)/ (cô ấy), heartlessness /ˈhɑrtləsnəs/ (sự vô tâm),… âm vô thanh ta có các từ hour /ˈaʊər/ (giờ), honest /ˈɑnəst/ (thành thật), honor /ˈɑnər/ (vinh dự), what /wɑːt/ (cái gì), when /wen/ (khi nào), why /waɪ/ ( tại sao),… Khi ‘h’ đi cùng các chữ cái khác như t, s, c và tạo thành th (/θ/ và /ð/), sh /ʃ/, ch /tʃ/ thì cách đọc của “h” sẽ phụ thuộc vào âm của chữ cái đứng trước nó. “I-i”  Với âm /ɪ/ ta có các từ như this /ðɪs/ (này), big /bɪg/ (to lớn), kit /kɪt/ (quân trang, hành lý), bid bɪd/, give /gɪv/ (đưa), ability /əˈbɪləti/ (khả năng) Với âm /i:/ ta có các từ như ski /ski:/ (trượt tuyết), chic /ʃi:k/ (sang trọng), police /pəˈli:s/ (cảnh sát), machine /məˈʃi:n/ (máy móc) Với âm /aɪ/ ta có các từ như bike /baɪk/ (xe đạp), ice /aɪs/ (nước đá), high /haɪ/ (cao), mice /maɪs/ (con chuột), polite /pəˈlaɪt/ (lịch sự), right /raɪt/ (phải), kind /kaɪnd/ (tốt) Với âm /ə/ (âm schwa – âm lướt) khi không đứng ở trọng âm ta có các từ  như practice /ˈpræktəs/, ability /əˈbɪləti/chemical /ˈkɛməkəl/ (hóa chất, thuộc về hóa học), pencil /ˈpɛnsəl/ (bút chì),… J-j Với ‘j’ được đọc là /ʤ/ với các từ như trường hợp just /ʤʌst/ (chỉ), journal /ˈʤɜrnəl/ (báo hằng ngày hoặc tạp chí về một chuyên đề; báo; tập san), jar /ʤɑr/ (lọ, hũ), junior /ˈʤunjər/ (đàn em),… K-k: Chữ cái ‘k’ tạo ra âm /k/ cùng với các ví dụ như key /ki:/ (chìa khóa), kiss /kɪs/ (hôn), keep /kiːp/ (giữ), skip /skɪp/ (lướt qua), skull /skʌl/ (đầu lâu), bike /baɪk/ (xe đạp), peak /pik/ (đỉnh) L-l: Với âm /l/ trong hầu hết các trường hợp thể hiện qua các ví dụ như long /lɔŋ/ (dài), blast /blæst/ (luồng gió), live /lɪv/ (sống), like /laɪk/ (thích)  multiple /ˈmʌltəpəl/ (nhiều), culture /ˈkʌlʧər/ (văn hóa), leg/leg/ (chân), collection /kəˈlɛkʃən/ (bộ sưu tập),… M-m: Với âm /m/ ta có các ví dụ như man /mæn/ (đàn ông), woman /ˈwʊmən/ (đàn bà), more /mɔːr/ (hơn nữa), mine /maɪn/ (của tôi), autumn /ˈɔtəm/ (mùa thu), calm /kɑm/ (bình tĩnh) N-n: ta có các trường hợp Chữ cái “N-n” được đọc là âm /n/ trong hầu hết các trường hợp với ví dụ như snow /snəʊ/ (tuyết), nose /nəʊz/ (mũi), nine /naɪn/ (số 9), sun /sʌn/ (mặt trời), innovation /ˌɪnəʊˈveɪʃən/ (sự đổi mới), nice /naɪs/ (tốt, khỏe), can /kæn/ (có thể) Khi kết hợp ‘n’ và ‘g’ sẽ đọc là /ŋ/ ta có các ví dụ như sing /sɪŋ/ (hát), ring /riŋ/ (chiếc nhẫn), long /lɒŋ/ (dài),  O-o: Chữ cái ‘o’ sẽ tạo ra những âm khác nhau với 8 trường hợp Với âm /oʊ/ như trong các từ oval /ˈoʊvəl / (hình bầu dục), hotel /hoʊˈtɛl/ (khách sạn), hole /hoʊl / (lỗ hổng), go /gəʊ/ (đi), snow /snəʊ/ (tuyết), ago /əˈgoʊ/ (trước đây), no /noʊ/ (không), gecko /ˈgɛkoʊ/ (con thằn lằn), impose /ɪmˈpoʊz / (áp đặt), soap /soʊp / (xà phòng), show /ʃəʊ/(trình diễn), toast /toʊst/ (bánh mì nướng), row /roʊ/ (hàng ngang), though /ðoʊ/ (mặc dù)  Với âm / ɒ / như trong các từ hollow /ˈhɒloʊ/ (rỗng, trống rỗng), follow /ˈfɒloʊ/ (theo dõi), not /nɒt/ (không), hot /hɒt/ (nóng) Với âm /a/ như trong now /naʊ/ (bây giờ), cloud /klaʊd/ (đám mây), mouth/maʊθ/ (cái miệng), now /naʊ/ (bây giờ), clown /klaʊn/ (anh hề) Với âm /u:/ như trong balloon /bəˈlu:n/ (bóng bay), tool /tu:l/ (dụng cụ), two /tuː/ (số 2), cool /ku:l/ (mát mẻ), moon /mu:n/ (mặt trăng), school /sku:l/ (trường học), balloon /bəˈlu:n/( khinh khí cầu) Với âm /ʊ/ như trong could /kʊd/ (có thể), took /tʊk/ (lấy), should /ʃʊd/ (nên) Với âm /ʌ/ như trong son /sʌn/ (con trai), result /ri’zʌlt/ (kết quả, thành quả), culture /ˈkʌl.tʃər/ (văn hóa), month /mʌnθ/ (tháng), Monday /ˈmʌndi/ (thứ Hai) với âm /ɔ/ như trong dog /dɔg/ (con chó), choice /tʃɔɪs/ (sự lựa chọn),boy /bɔɪ/ (con trai), log /lɔg/ (khúc gỗ), organize /ˈɔrgəˌnaɪz/ (tổ chức) Với âm /ə/ (âm schwa- âm lướt) khi không đứng ở trọng âm như trong các từ record /ˈrɛkərd/ (thu âm), doctor /ˈdɒktə(r) (bác sĩ), recognize /ˈrɛkəgˌnaɪz/ (nhận ra) P-p: Trong hầu hết trường hợp thì phát âm là /p/ với các ví dụ pop /pɑp/ (nhạc pop), sleep/slip/(ngủ), copy /ˈkɒp.i/ (sao chép), popular /ˈpɑpjələr/(phổ biến), pen /pen/( bút mực) Khi p đi với h thì sẽ tạo ra âm /f/ thì ta có các ví dụ phoenix /ˈfinɪks/(phượng hoàng), telephone /'telifoun/ (điện thoại), physic /ˈfɪzɪk/(vật lý), sophisticate /səˈfɪstəˌkeɪt/(phức tạp), paragraph /'pærəgrɑ:f/ (đoạn văn), alphabet /'ælfəbit/ (bảng chữ cái) Đặc biệt p sẽ là âm câm trong 1 số trường hợp như psychiatric /ˌsaɪkiˈætrɪk/ (tâm thần), psychology/ sai'kɔlədʒi/ (tâm lý),  Q-q:  phát âm là /k/, ví dụ như queen /kwin/(nữ hoàng), quickly/kwɪk/ (1 cách nhanh chóng), quiet /ˈkwaɪət/(im lặng), conquer/ˈkɑŋkər/(chinh phục), quin /'kwin/ (trẻ sơ sinh), consequence /ˈkɑnsəkwəns/ (hậu quả) R-r  Với âm /r/ ta có các ví dụ sau rose /roʊz/ (hoa hồng), rest /rɛst/ (nghỉ ngơi), irrelevant /ɪˈrɛləvənt/ (không liên quan), roar /rɔr/ (gầm), record /ˈrɛkərd/ (thu âm), chord /kɔrd/ (bản nhạc)       19.S-s Với âm /s/ khi đứng một mình ta có các ví dụ như sea /si/ (biển cả), sailor /ˈseɪlər/ (thủy thủ), cats /kæts/ (những con mèo) Với âm /z/ có các ví dụ như those /ðoʊz/ (những cái kia), does/ toʊz/ (làm), horses /ˈhɔrsəz/ (những con ngựa), toes /toʊz/ (những ngón chân),  Khi ‘s’ đi cùng với ‘h’ sẽ tạo ra âm /ʃ/ với các ví dụ như shoes /ʃuz/ (đôi giày), sure /ʃɔː(r)/ (chắc chắn), ship /ʃɪp/ (tàu biển), shell /ʃɛl/ (vỏ sò) T-t: Hầu hết các trường hợp sẽ tạo ra âm /t/ ví dụ như tea /ti:/ (trà), hot /hɑt/ (nóng), transportation, set /set/ (bộ) Khi t kết hợp với h sẽ tạo ra âm /θ/ ví dụ như theory /ˈθɪri/ (lý thuyết), thumb/θʌm/, thanks /θæŋks/ (cảm ơn) Ngoài ra t có thể tạo ra âm /ʃ/ ví dụ như transportation /ˌtrænspərˈteɪʃən/ (phương tiện giao thông), nation /ˈneɪʃən/ (quốc gia) U-u:                    Chữ ‘u’ tạo ra 8 âm thanh khác nhau như: Với âm /ə/ với ví dụ như autumn /ˈɔtəm/ (mùa thu), circumstance /ˈsɜrkəmˌstæns/ (tình huống), Với âm /ʌ/ trong ví dụ up /ʌp/ (lên), cut /kʌt/ (cắt), butter /ˈbʌt.ər/(bơ), crumble /ˈkrʌmbəl/ (vụn) Với âm /ju/ trong các từ như union /ˈjunjən/ (hợp nhất), usually /ˈjuʒəwəli/ (thường xuyên), fuel /fjuəl/ (nhiên liệu), neutral /ˈnjuːtrəl/ (trung tính) Với âm /ɛ/ trong bury /ˈbɛri/ (chôn), nurse /nɜːs/ (y tá), urgent /ˈɜrʤənt/ (khẩn cấp), hurricane /ˈhɜrəˌkeɪn/ (cơn bão) Với âm /ʊ/ trong sugar /ˈʃʊgər/ (đường), jury /ˈdʒʊə.ri/( hội thẩm đoàn; hội đồng xét xử) mouth /maʊθ/ (miệng),  Với âm /u:/ trong flute /flu:t/ (sáo), blue/bluː/,… Với âm /w/ trong suite /swit/ (đồ bộ),  Với âm /ɪ/ trong minute /ˈmɪnɪt/ (phút) V-v: Chữ ‘v’ thì đa số sẽ phát âm là /v/ với các ví dụ như van /væn/ (xe tải), wave /weɪv/ (cơn sóng), vest /vest/ ( bộ vest), tavern /ˈtævən/ (quán rượu), heaven /ˈhɛvn/ (thiên đường), heavy /ˈhev.i/ (nặng), victory /ˈvɪktəri/ (chiến thắng), river /ˈrɪvə/ (dòng sông) W-w: đa số trường hợp sẽ tạo ra âm /w/ như why /waɪ/ (tại sao), worry /ˈwʌri/ (lo lắng), want /wɒnt/ (muốn), reward /rɪˈwɔːd/ (phần thưởng) hoặc tạo ra âm/ʊ/ như window /ˈwɪndəʊ/ (cửa sổ), hollow /ˈhɒləʊ/ (trống rỗng), Halloween /ˌhæləʊˈiːn/ (Ngày Halloween), now /naʊ/ (bây giờ) Hoặc tạo ra âm /u:/ như trong new /njuː/ (mới), nephew /ˈnɛvjuː/ (cháu trai), crew /kruː/ (đoàn), knew/nju/ (biết) X-x: Chữ ‘x’ sẽ đọc thành nhiều âm khác nhau:  Đa số trường hợp “x” sẽ phát âm thành /ks/ như trong box /bɒks/ (cái hộp), cox / kɔks / (người điều khiển), flexible /ˈflɛksəbəl/ (mềm dẻo), explain /ɪkˈspleɪn/ (giải thích), six /sɪks/ (số 6). Và một số trường hợp khác như /gz/ trong examination /ɪgˈzæm/ (sự kiểm tra), /z/ trong xylophone /ˈzaɪləˌfoʊn/ (mộc cầm)  Y-y: chữ cái “y” có thể tạo ra nhiều âm thanh khác nhau: với “y” đóng vai trò là một phụ âm sẽ tạo ra âm /j/ như trong year /jɪr/ (năm), yogurt /ˈjoʊgərt/ (sữa chua) với “y” là nguyên âm lại tạo thành: Âm /ɪ/ như trong gym /ʤɪm/ (phòng tập thể hình), myth /mɪθ/ (huyền thoại) Âm /aɪ/ như trong dry /draɪ/ (khô), flying /ˈflaɪɪŋ/ (bay), cycle /ˈsaɪkəl/ (chu kỳ) Âm /i/ như trong party /ˈpɑrti/ (tiệc), happy /ˈhæpi/ (hạnh phúc), Khi y đi cùng với a như trong say /seɪ/ (nói), play /pleɪ/ (chơi) thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /eɪ/ Khi y đi cùng với o như trong toy /tɔɪ/ (đồ chơi), soy/sɔɪ/ (đậu nành), boy /bɔɪ/ (con trai), thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /ɔɪ/ Z-z:  Cuối cùng là chữ z chữ cái “z” sẽ được phát âm là /z/ với zoo /zu:/ (vườn thú), zebra /ˈzibrə/ (ngựa vằn), zoom/zu:m/ (phóng to, nhỏ), puzzle /ˈpʌzəl/ (câu đố), quiz /kwɪz/ (đố, trắc nghiệm) Xem thêm:  Hướng dẫn sử dụng và phân biệt May, Could, Can, Might Câu điều kiện IF trong tiếng Anh và cách sử dụng

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Thì trong tiếng Anh có dấu hiệu và cách nhận biết ra sao?

Trong kỷ nguyên hội nhập hiện nay, tiếng Anh đã trở thành một trong những công cụ cơ bản để chúng ta có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế. Có thể nói, học tiếng Anh là một trong những nhu cầu cấp bách hiện nay của người Việt Nam. Khả năng tiếng Anh tốt có thể mang lại cho chúng ta những cơ hội tốt hơn trong công việc và cuộc sống. Tuy nhiên, có rất nhiều người gặp phải khó khăn khi học về các thì trong tiếng Anh – một nội dung cơ bản thuộc phần ngữ pháp của loại ngôn ngữ này, trong quá trình học. Chính vì thế, trọng tâm của bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh để giúp người đọc nắm vững được nội dung này một cách đơn giản và dễ hiểu nhất. Các thì trong tiếng Anh là gì? Nói một cách đơn giản, các thì trong tiếng Anh được hiểu là cách diễn tả hành động diễn ra tại thời điểm nào ( quá khứ, hiện tại, tương lại). Chính vì thế, 12 thì trong tiếng anh được chia ra làm 3 loại : các thì quá khứ, các thì hiện tại và các thì tương lai. Ở phần tiếp theo, bài viết sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh. Bài viết sẽ sử dụng một số từ viết tắt sau đây mong bạn đọc lưu ý : S ( Subject) : chủ ngữ của câu (người, sự vật, hiện tượng,..) V (Verb) : động từ  O (Object) : tân ngữ ( đối tượng chịu sự tác động của hành động) Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng các thì trong tiếng Anh Thì hiện tại đơn ( Present Simple) Cấu trúc: Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Ví dụ:   He always takes a shower in the morning He does not take a shower in the morning Does he take a shower in the morning? Lưu ý:  -  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Ví dụ :  She is a doctor She isn’t (is not) a doctor Is she a doctor? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… Cách dùng thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên :  Water boilts at 100 degrees Celsius ( Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần British people drink a lot of tea ( Người Anh uống rất nhiều trà) He usually takes a shower in the morning ( Anh ấy thường tắm vào buổi sáng) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích I don’t like horror film ( Tôi không thích phim kinh dị) Bạn đã biết cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh chưa? Đây là ngữ pháp căn bản giúp bạn biết dùng A, An, The một cách dễ dàng. Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói   She is reading books now ( bây giờ cô ấy đang đọc sách ) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai I’m flying to Paris next week ( tôi sẽ đến Paris vào tuần tới) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình I’m learning to drive ( tôi đang học lái xe) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) She is always making noise at night ( cô ấy luôn làm ồn vào buổi đêm) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng The weather is getting worse ( thời tiết trở nên tệ hơn ) More and more people are giving up smoking ( ngày càng có nhiều người bỏ hút thuốc ) Thì Hiện tại hoàn thành ( Present Perfect ) Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…   Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành: Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  I have lived in Ha Noi for 15 years (tôi đã sống ở Hà Nội 15 năm rồi) She has studied English since she was in highschool (cô ấy học tiếng Anh từ khi cô ấy còn đi học cấp 3) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) I ‘ve just gone out (tôi vừa mới ra ngoài thôi) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  He has had car accident (anh ấy từng bị tai nạn xe hơi) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại A: You look so tired (bạn trông mệt mỏi thế) B: I’ve run for an hour (tôi vừa chạy trong suốt 1 tiếng đồng hồ) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  I’ve never gone to paris (tôi chưa đến Pari bao giờ) Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? Ví dụ: I have been learning English for 5 years I haven’t been reading books for such a long time Have you been taking French lesson all this morning? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại I’ve been waiting for you for 3 hours (Tôi đã chờ bạn trong suốt 3 tiếng) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây I’ve been running. That’s why I look hot (Tôi vừa mới chạy xong, vì thế nhìn tôi khá nóng) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) I’ve been learning English for 5 years ( Tôi học tiếng Anh trong suốt 5 năm) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) I’ve been writing letters all day ( tôi viết thư suốt cả ngày) Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) Cấu trúc: Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Ví dụ:  She played volleyball with me last week I didn’t receive your letter yesterday Did you visit my hometown? Lưu ý: V phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Ví dụ: She was a teacher He wasn’t handsome in the past Were they the poor? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… Cách dùng thì Quá khứ đơn Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  I sent her a message ( Tôi đã gửi tin nhắn cho cô ấy) Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ         Every day, I went to the park ( Mỗi ngày tôi đều đến công viên)  Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ In those days, I didn’t like reading (Vào những ngày đó, tôi không thích đọc sách) Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ rang In 2009, there was a hijack in America (Vào năm 2009, có một vụ khủng bố máy bay ở Mỹ) Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? Ví dụ : She was watching TV at 12 o’clock yesterday He wasn’t drinking coffee at home when I came here Were you going to office at night? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) I was watching TV at 7 o’clock yesterday ( Tôi đang xem phim lúc 7h hôm qua) We were having dinner when there was blackout ( Chúng tôi đang ăn tối thì mất điện) Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ I was reading books while my mom was cooking ( Tôi đang đọc sách trong khi mẹ nấu ăn) Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ The car was getting worse all the time (Chiếc xe đã trở nên tệ hơn suốt thời gian đó) Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) Cấu trúc Khẳng đinh : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Ví dụ: She had finished her homework He hadn’t been to Laos before Had the train left? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ I had finished my homework before 7 o’clock yesterday (Tôi đã làm xong bài tập trước 7h hôm qua) Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn He had left when I came his home (anh ấy đã rời đi khi tôi đến nhà) Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) Cấu trúc Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ I had been watching TV up to then ( tôi đã ngồi xem phim suốt cho đến sau đó)  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào While I had been talking on the phone, he had escaped (Trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại, anh ta đã trốn thoát) Thì Tương lai đơn ( Future Simple) Cấu trúc Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? Ví dụ: I will go to the zoo tomorrow She won’t come here next week Will you go to the party? Lưu ý:  Shall dùng với chủ ngữ We Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… Cách dùng thì Tương lai đơn Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. That’ll be Jim at the door ( Chắc là Jim ở cửa) I’ll be late home this evening (Tôi có thể sẽ về muộn tối nay) Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. I’ll take this one (tôi sẽ lấy cái này) Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa Will you go to the party? (bạn sẽ đến bữa tiệc chứ?) I’ll back soon (Tôi sẽ quay lại sớm thôi)  Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? Ví dụ: I will be sitting the exam at this time next week She won’t be painting this time Will you be having French lesson on Thursday next month? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai Come here in the morning tomorrow. I’ll be preparing the dinner ( đến đây vào sáng mai đi. Tôi sẽ đang chuẩn bị bữa tối) Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói I won’t bother to fix a time to see you, because I’ll be calling into the office anyway several times next week (Tôi sẽ thay đổi thời gian hẹn với bạn vì tôi sẽ phải đến văn phòng nhiều lần vào tuần sau) Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai The band will be performing live in Paris this summer ( ban nhạc sẽ biểu diễn trực tiếp ở Pari mùa hè này  Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) Cấu trúc Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Ví dụ: In two year’s time, I’ll have finished this book I won’t have worked for 5 years by the end of this month Will you have changed your car? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… Cách dùng thì Tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai By the end of this month, I’ll have worked for this company for a year ( đến cuối tháng này là tôi đã làm việc ở công ty này một năm) Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói You won’t have heard the news ( tôi cá là bạn chưa nghe tin tức)  Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) Cấu trúc Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Ví dụ: I will have been reading book for 5 years by the end of this month She won’t have been studying English for 2 years Will you have been driving for a month? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… Cách dùng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai I will have been working for this company for a year by the end of this month ( Đến cuối tháng này là tôi đã làm việc cho công ty này được 1 năm) Như vậy, qua phần tổng hợp của bài viết, hy vọng rằng sẽ giúp cho người đọc nắm được kiến thức về các thì trong tiếng Anh một cách tổng quát và dễ dàng nhất. Ngoài ra, bạn đọc nên tham khảo thêm các sách ngữ pháp về tiếng anh như  Advanced Language Practice được phát hành bởi đại học Cambridge để có thêm kiến thức chuyên sâu về các thì trong tiếng Anh. Đồng thời để củng cố lại kiến thức đã học, bạn đọc cũng nên dành thời gian làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh có liên quan đến các thì trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt! >> Xem thêm những phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả rất cần thiết cho bạn nếu bạn đang gặp khó khăn rất nhiều trong việc học thì nên đọc thêm bài viết này nhé!

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Cách phát âm “ED” trong tiếng Anh như thế nào?

Ed, s, es là những hậu tố quen thuộc trong tiếng anh, thường gây khó khăn cho người học khi phát âm chúng. Trong đó, “ed” là hậu tố thường xuất hiện sau động từ trong các thì ở quá khứ, hoàn thành, câu bị động hay sau các tính từ. Vậy qua bài viết ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách phát âm “ed” sao cho đúng nhé. Đuôi “ed” trong tiếng anh có 3 cách phát âm khác nhau, chia làm 3 trường hợp cụ thể. /t/ /d/ /id/ I. Cách phát âm “ed” là /id/ Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /id/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc âm /d/ (theo phiên âm tiếng Anh). Ví dụ:   want /wɔːnt/ -> wanted  /wɔːntɪd/ (muốn) need /niːd/ -> needed /niːdɪd/ (cần) invited /invait/ -> invaited /invaitid/ (mời) Ví dụ về câu:  I invited her to my birthday yesterday (Tôi đã mời cô ấy tới bữa tiệc sinh nhật của tôi ngày hôm qua). He wanted to do his homework (Anh ấy đã muốn làm bài tập về nhà của anh ấy). My brother has needed so much money ( Anh trai tôi cần rất nhiều tiền). II. Cách phát âm “ed” là /t/ Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /t/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/. Ví dụ: stop /stɑːp/ -> stopped /stɑːpt/ (dừng lại) look /luk/  -> looked /lukt/ (nhìn) watch /wɑːtʃ/ -> watched /wɑːtʃt/ (xem) brush /brʌʃ/ -> brushed / brʌʃt/ (đánh, chải,..) laugh /læf/ -> laughed /læft/ (cười) cook /kʊk/ -> cooked /kʊkt/ (nấu) jump /dʒʌmp/ -> jumped /dʒʌmpt/ (nhảy) dance /dæns/ -> danced /dænst/ (nhảy múa) Ví dụ về câu: I brushed my teeth last night (Tôi đã đánh răng tối hôm qua). I have danced for 3 hours (Tôi đã nhảy múa được 3 tiếng rồi). My mother cooked chicken, which was my favourite food (Mẹ tôi đã nấu món gà – món ăn ưa thích của tôi). He has watched TV since I left home (Anh ấy đã xem ti vi từ lúc tôi rời nhà). I was stopped by police (Tôi bị yêu cầu dừng lại bởi cảnh sát). III. Cách phát âm đuôi “ed” là /d/ Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /d/ khi nó theo sau các động từ còn lại (tức là trừ các động từ kết thúc bằng các âm ở mục I và II). Ví dụ: love /lʌv/ -> loved /lʌvd/  (yêu)  learn /lɜːrn/ -> learned /lɜːrnd/ (học) open /oupәn/ -> opened /oupәnd/ (mở) hug /hәg/ -> hugged /hәgd/ (ôm) scream /skrim/ -> screamed /skrimd/ (la hét) Ví dụ về câu: I loved him (Tôi đã từng yêu anh ấy) I have learned English for 7 years (Tôi đã học tiếng anh được 7 năm rồi) IV. Bảng hệ thống cách đọc “ed” trong tiếng Anh. /id/ /t/ /d/ Động từ kết thúc là /t/, /d/   Động từ kết thúc là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/. Động từ kết thúc bởi các âm còn lại   V. Mẹo nhỏ dành cho người mới học tiếng Anh khi học quy tắc phát âm “ed” Đối với những bạn mới học tiếng anh, thường bạn sẽ chưa quen với cách phiên âm các từ trong tiếng Anh cũng như không biết từ nào sẽ kết thúc bằng âm gì. Chính vì vậy, có một cách mà các bạn có thể không cần nhìn phiên âm mà chỉ cần nhìn chữ cái ở cuối động từ để từ đó suy ra cách phát âm “ed”.  Tuy nhiên, cách làm này sẽ không đúng trong một số trường hợp, vậy nên đây chỉ là cách tạm thời cứu nguy cho bạn mà thôi. Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /t/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng chữ cái  t và d Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /id/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng chữ cái: p, k, sh, ch, gh, th, ss, x,.. Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /d/ đối với các trường hợp còn lại ( động từ kết thúc bằng các chữ cái không có ở 2 trường hợp trên).  VI. Lưu ý Đuôi “ed” khi được sử dụng trong tính từ sẽ đều được phát âm là /id/ bất luận nó theo sau âm gì. Ví dụ: aged, naked, blessed,... VI. Luyện tập cách phát âm “ed” Nếu bạn đã nắm rõ quy tắc phát âm “ed”, hãy thử đọc các  đoạn văn sau và chú ý cách phát âm của mình nhé. Yesterday my brother and I helped our grandmother in the house. First, we cleaned the house and then we washed our clothes. My brother did housework very well. After that, we cooked something to eat. They were not very good.   However, my grandmother was very happy when she ate it. After luch, we continued our work. I checked everything in the house in order to throw away things that can’t be used. My brother watered flowers in the garden and my grandmother planned tree. In the evening, we watched TV together and laughed so much. This was a happy day. Last week, my family and I visited my grandparents. My mum help my grandma with the housework. My dad cleaned the windows. My sister and I watched films on TV. After that, we played outside in the garden. We climed the trees and smiled with many birds. We stayed there all day.  In the evening, we ate pasta. This taste was so good. My grandma gave me some money and told me fairy taile. Her voice was so sweet, which made me so comfortable.  Next morning, we ate chicken before left my grandparents’s house. Then our mum called us because it was time to go. Our grandparents kissed us goodbye and we returned home. Cách phát âm “ed” luôn là vấn đề chung của người học tiếng anh. Tuy nhiên, khi nằm lòng những công thức trên thì cách đọc ed không còn laffnooix ám ảnh nữa. Chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Luyện nghe tiếng Anh hiệu quả Câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Phương pháp luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả

Trong thời buổi toàn cầu hóa, hiện đại hóa ngày nay, Tiếng Anh chính là một công cụ căn bản nhất và vô cùng quan trọng để có thể giúp các bạn trẻ có thể mở mang vốn kiến thức, tham gia vào quá trình hội nhập với thế giới. Có thể thấy nhà nhà, người người đổ xô đi học thứ ngôn ngữ quốc tế này, tuy nhiên không phải ai cũng đạt được kết quả như ý muốn. Muốn quá trình học tập đạt được kết quả tốt, trước hết bạn phải có một phương pháp học tập đúng đắn. Nhưng đâu mới là phương pháp học tập phù hợp và mang lại hiệu quả, bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn về các phương pháp luyện nghe Tiếng anh hiệu quả, đặc biệt là trong luyện nghe Tiếng Anh giao tiếp. Tầm quan trọng của kỹ năng nghe Nghe chính là kỹ năng cơ bản bạn cần nắm chắc nhất trong quá trình học Tiếng Anh, bởi đây chính là khởi đầu cho “sự học” của bạn. Tuy đây là một kỹ năng bạn cần dành nhiều thời gian để rèn luyện nhưng cũng sẽ rất có lợi vì nó sẽ giúp bạn cải thiện cả kỹ năng nói. Bước đầu tiên của việc học tiếng anh đó là học giao tiếp, và bước đầu tiên của học giao tiếp đó là học nghe, vì muốn giao tiếp được bạn phải lắng nghe và hiểu được những gì người khác nói trước tiên. Qua quá trình học nghe, bạn sẽ được làm quen dần với các âm, cách phát âm, luyến láy của người bản địa, từ đó tạo ra cho bản thân một phản xạ ngôn ngữ tốt, có thể tiếp thu ngoại ngữ nhanh chóng. Phương pháp luyện nghe hiệu quả 1. Tạo động lực tích cực Tiếng Anh là một ngôn ngữ, bạn không thể học nó máy móc như Toán, Lý, Hóa… nhưng cũng không thể học nó theo kiểu học thuộc của Sử, Địa…  Đầu tiên, để có thể trau dồi được một ngôn ngữ hiệu quả, bạn cần phải thực sự yêu thích chúng. Thay vì để những suy nghĩ tiêu cực lấn át bản thân như: học vì điểm số, học vì ba mẹ bắt ép… hãy tự tạo cho mình những động lực tích cực. Hãy tưởng tượng đến một tương lai tốt đẹp mà nó mang lại cho bạn. Ví dụ như khi bạn giỏi Tiếng Anh, bạn sẽ có thể xem phim không cần sub, có thể đọc sách, truyện tiếng nước ngoài, có thể đi du lịch khắp nơi.  Đặc biệt, Tiếng Anh có thể giúp bạn khám phá những điều mà bạn chưa bao giờ biết… Có như vậy thì bạn mới có thể vui vẻ, thoải mái khi học, và chắc chắn khả năng ngoại ngữ của bạn cũng sẽ phát triển đáng kể mà bạn không hay biết đấy. 2. Học phát âm Nếu bạn là người mới bắt đầu, đừng vội vàng chọn một audio và luyện nghe ngay. Hãy học phát âm trước, học từng âm cơ bản trong tiếng anh đầu tiên. Bạn có thể lên mạng tìm kiếm những video phát âm, lắng nghe kỹ, học thuộc và phát âm theo họ. Vì có thể ví việc học Tiếng Anh như việc xây một ngôi nhà, và phát âm chính là nền móng của ngôi nhà đó. Nắm chắc phát âm thì bạn mới có thể biết họ đang nói về cái gì, và cả về sau này nó sẽ giúp bạn đi nhanh hơn trong kỹ năng nói nữa đấy. 3. Lựa chọn giọng điệu Hiện nay Tiếng Anh phổ biến có Anh Anh và Anh Mỹ, Anh Anh mang khuynh hướng trang trọng và lịch sự, còn Anh Mỹ hơi hướng phóng khoáng và thoải mái hơn. Hãy lựa chọn giọng điệu nào phù hợp với bản thân hơn để có thể đi theo nó, có như vậy bạn sẽ không bị pha tạp các ngữ điệu với nhau. 4. Lựa chọn tài liệu phù hợp Có một số bạn trong quá trình học, vì muốn nhanh chóng đạt kết quả cao mà đã lựa chọn những tài liệu “khủng”, quá sức với bản thân. Và rồi cứ cố mãi mà kết quả vẫn không tiến bộ chút nào. Đây là một quan điểm vô cùng sai lầm. Vì khi bạn lựa chọn những thứ quá khó để bắt đầu bạn sẽ rất dễ bị nản, vì nghe hoài nghe mãi mà vẫn không hiểu. Vì vậy hãy lựa chọn những tài liệu phù hợp với trình độ hiện tại của bản thân. Đối với những bạn mới bắt đầu, hãy luyện nghe những mẩu hội thoại, video ngắn và đơn giản. Khi nghe những chủ đề gần gũi và đơn giản, bạn sẽ dần dần hiểu được người ta đang nói gì, từ đó sẽ có hứng thú học hơn. Khi cảm thấy bản thân đã tiến bộ rồi, hãy nâng cấp những bản nghe khó hơn với tốc độ có thể nhanh hơn. 5. Nghe những gì mình thích Nếu bạn thích nghe nhạc, xem phim. Vậy thì hãy gắn việc học với nó. Rất nhiều người nói họ đạt kết quả cao trong việc luyện nghe Tiếng Anh giao tiếp chỉ nhờ việc xem phim, bạn có tin không? Khi nghe nhạc, xem phim… bằng Tiếng Anh, nó không những giúp bạn thoải mái, giảm stress mà còn tạo cho bạn phản xạ và thói quen nghe Tiếng Anh. Để quá trình học Tiếng Anh qua phim ảnh được hiệu quả nhất, bạn có thể làm theo những bước sau: Xem qua một lượt: hãy xem trước một lượt để có thể nắm được ý chính của phim, ở bước này bạn không cần phải cố gắng hiểu một từ Tiếng Anh nào cả. Chỉ cần nắm được nội dung chính, để các bước sau có thể đoán từ một cách dễ dàng hơn. Lưu ý rằng bạn nên chia nhỏ phim thành các đoạn 5-10 phút để quá trình xem tránh bị nản. Xem không có phụ đề: bước này hãy để ý và lắng nghe các cuộc hội thoại của nhân vật, cố gắng đoán xem nhân vật đang nói gì nhé. Xem phụ đề: sau khi đã nghe được căn bản nội dung rồi, bạn có thể xem lại chúng với phụ đề Tiếng Anh, từ đó rà soát lại xem mình còn nghe thiếu sót những gì. Nhại lại: đây là một bước vô cùng thú vị, nó sẽ giúp bạn ghi nhớ các từ ngữ mà nhân vật đã dùng vào sâu trong não bộ, cùng với đó bạn cũng có thể học được cách phát âm, luyến láy của nhân vật, điều chắc chắn sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng nói về sau. Tuy nhiên hãy nhớ rằng, thực tế không phải ai cũng phù hợp với phương pháp luyện nghe bằng phim ảnh. Nếu trình độ bạn mới ở mức căn bản thì bạn hoàn toàn không nên xem phim tiếng anh. Bởi mỗi bộ phim thường rất dài, và việc không hiểu bất cứ điều gì nhân vật nói sẽ khiến bạn bị sao lãng và rất dễ nản. Hoặc đối với những ai có sự tập trung kém có lẽ cũng không thực sự phù hợp với phương pháp này, bởi bạn sẽ dễ bị cuốn vào bộ phim mà quên đi mục đích ban đầu của mình từ lúc nào không biết. Một số bộ phim luyện nghe tiếng anh hiệu quả bạn có thể xem như: Friends, How I met your mother, Umbrella... 6. Nghe mọi lúc, mọi nơi Dù học bất cứ một thứ gì, đều phải có quá trình luyện tập mới có thể mang đến kết quả tốt. Hãy luôn cố gắng “tắm” mình trong Tiếng Anh. Hiện nay với sự phát triển của công nghệ, việc thu thập các nguồn học luyện nghe Tiếng Anh là vô cùng dễ dàng. Bạn có thể nghe tiếng anh ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào chỉ với một chiếc smartphone. Khi đi bộ, đi xe bus bạn có thể cắm tai nghe, lúc rảnh rỗi có thể xem phim, nghe nhạc bằng Tiếng Anh…. Hãy coi nó như một phần cuộc sống của bạn, hãy tạo cho bản thân một thói quen nghe và học Tiếng Anh thường xuyên. 7. Luyện nghe chép chính tả Đây là một phương pháp truyền thống và vẫn luôn được nhiều người dùng.  Đối với cách nghe này, hãy đảm bảo bạn tập trung 100% trong quá trình học. Đầu tiên, hãy nghe toàn bộ cuộc hội thoại, sau đó chép lại những gì bạn nghe được ra một cuốn sổ nhỏ. Tiếp theo là mở xem transcript những phần nào mà bản thân chưa nghe được, đánh dấu chúng lại bằng bút khác màu. Cuối cùng nghe lại một lần nữa, chú ý những phần mình chưa nghe được và ghi nhớ. Sau khi kết thúc, hãy thường xuyên nghe lại để đảm bảo rằng bạn không còn mắc lỗi nào tương tự như vậy nữa. Một số sai lầm khi luyện nghe Tiếng Anh Cố gắng nghe toàn bộ Điều này là một việc rất khó, thậm chí đối với cả những người Anh-Mỹ hay Anh-Anh. Bởi trên thế giới có rất nhiều nơi nói Tiếng Anh, và mỗi nơi thì sẽ có những cách phát âm khác nhau. Bạn không cần phải cố gắng hiểu toàn bộ 100% những gì họ nói, nếu hiểu từ 70-80% thì bạn đã thành công rồi đó. Dịch lại từng câu vừa nghe Đây tưởng chừng như vô hại nhưng lại là một phương pháp sai lầm. Mỗi khi nghe được một chữ nào đó, bạn lại dịch chúng sang tiếng Việt rồi mới ghép với nhau, điều này sẽ khiến cho phản xạ ngôn ngữ của bạn bị chậm lại, ngoài ra rất có thể bạn sẽ bị lỡ những câu nói sau do còn “mải” dịch những câu nói trước trong đầu. Tốt nhất là hãy tập trung vào những gì đang diễn ra, nếu bị lỡ bất cứ thông tin nào thì cứ bỏ qua và cố gắng hiểu những gì đang diễn ra. Đọc nhiều giúp tăng khả năng nghe Đọc và nghe thực chất là hai kỹ năng ít bổ trợ cho nhau. Thực tế khi bạn đọc nhiều, vốn từ vựng, ngữ pháp sẽ tăng lên theo, nhưng nó sẽ không giúp gì nhiều trong quá trình nghe cho bạn. Ví dụ như khi đọc một bài viết, bạn sẽ nhìn thấy một từ và biết nghĩa của chúng, nhưng lại không biết cách phát âm,vậy thì chắc chắn khi nghe bạn cũng sẽ không phản xạ được với từ đó. Kỹ năng nói mới là kỹ năng bổ trợ nhiều nhất cho việc nghe tiếng Anh. Vì khi bạn phát âm được đúng chuẩn rồi, não bạn sẽ cho phép ghi nhớ lại từ đó để sử dụng và làm quen với nó. Copy Cho dù mỗi phương pháp có được mọi người ca tụng đến đâu, thì bạn hãy nhớ rằng không phải ai cũng giống ai. Và mỗi người cần thời gian để trải nghiệm điều gì là tốt nhất, phù hợp nhất với mình. Hãy xem xét khả năng, trình độ, thời gian… của bản thân đến đâu, từ đó lựa chọn hướng đi tốt nhất cho bản thân. Không ai trong chúng ta có thể phủ nhận tầm quan trọng của Tiếng Anh trong cuộc sống, và khả năng giao tiếp Tiếng anh tốt là một kỹ năng rất cần thiết hiện nay. Tuy nhiên không có một công thức thành công cụ thể nào cho tất cả mọi người được. Vì vậy, mỗi người hãy tìm kiếm được những phương pháp học tập đúng đắn cho mình để có thể cải thiện khả năng ngoại ngữ của bản thân. Hy vọng bài viết trên đây đã có thể giúp bạn lựa chọn được hướng đi phù hợp trên con đường luyện nghe Tiếng Anh nói riêng và con đường chinh phục Tiếng Anh nói chung. >> Tham khảo ngay: Ứng dụng luyện thi TOEIC cho máy tính tốt và hiệu quả nhất Một số kĩ năng hữu ích giúp luyện nghe tiếng anh TOEIC

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hay nhất

Tiếng Anh đã và đang dần trở thành một công cụ không thể thiếu đối với mỗi chúng ta. Đây là phương tiện gắn kết, kết nối mọi người đến gần nhau hơn. Chính vì vậy, việc giao tiếp bằng tiếng Anh ngày càng trở nên vô cùng quan trọng, cần thiết trong cả học tập, đến công việc cũng như cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Bước đầu tiên cũng là bước cơ bản nhất nhưng lại thực sự cần thiết trong mỗi cuộc giao tiếp bằng tiếng Anh đó chính là việc giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh có thể là một câu hỏi, một yêu cầu của bài thi nói trên lớp, cũng có thể là một câu hỏi được các nhà tuyển dụng đưa ra khi bạn đi phỏng vấn xin việc, hay cũng có thể là lời mở đầu cho một cuộc nói chuyện, làm quen giữa bạn với một người nước ngoài trong lần đầu gặp mặt. Qua đây, chúng ta có thể thấy được vai trò hết sức to lớn của việc giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh rồi đúng không nào. Tuy nhiên, trên thực tế, công việc tưởng chừng như đơn giản này lại trở thành một bài tập khó của biết bao nhiêu người. Họ gặp khúc mắc trong việc không biết bắt đầu bài giới thiệu từ đâu, nên giới thiệu những điều gì, giới thiệu như nào cho đủ, cho đúng và quan trọng là  làm thế nào để gây được thiện cảm với người đối diện. Chính vì vậy, trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ lần lượt đi trả lời từng câu hỏi trên để việc giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trở nên thật đơn giản, dễ dàng nhé. Để bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của bạn được đầy đủ và tự nhiên nhất, sau đây mình xin đưa ra 6 thông tin cơ bản nhất mà bạn cần cung cấp cho người nghe khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Đồng thời, mình cũng sẽ đi phân tích, đưa ra những cách diễn đạt phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể cho 6 thông tin cơ bản này bạn nhé. Thông tin thứ 1: Lời chào Ông cha ta đã có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ” phải không các bạn. Quả đúng là như vậy, trước khi bắt đầu một cuộc nói chuyện với bất kì ai, thì lời chào hỏi cũng là một bước vô cùng quan trọng, được đặt lên hàng đầu phải không nào. Có hai dạng lời chào mà mình muốn đề cập đến ở đây: Dạng 1: Lời chào theo kiểu trang trọng, xã giao ( Formal ) Đây là dạng lời chào mà bạn cần phải sử dụng trong khi giao tiếp, gặp gỡ với một người lớn tuổi hơn bạn, một người bề trên hay cấp trên của bạn, hay cũng có thể là những đối tác phục vụ cho công việc yêu cầu bạn phải lịch sự, trang nghiêm một chút. Các cấu trúc câu chào mà bạn có thể sử dụng trong những trường hợp kể trên đó là: Good moring (Chào buổi sáng) Good afternoon (Chào buổi chiều) Good evening (Chào buổi tối) Nice to meet/see you! (Rất vui được gặp bạn) Good/ pleased/ happy/ great/ lovely to meet/ see you! (Rất hân hạnh được gặp bạn) ………………………………………………………………………………… Dạng 2: Lời chào theo kiểu không trang trọng, tự nhiên, gần gũi ( Informal ) Trong giao tiếp không phải lúc nào cũng cần đặt trong một khuôn khổ quá lịch sự, chỉn chu. Chắc chắn sẽ có những trường hợp mà người đối diện ngang tuổi như bạn, là bạn học đồng trang lứa, hay những người thân thiết, gần gũi với bạn. Vì vậy, sẽ có những cấu trúc câu chào nghe thoải mái, gần gũi hơn, nên được bạn sử dụng trong các trường hợp đời thường này, đó là: Hello (Xin chào) Hi (Xin chào) Hey ( Chào ) Hi there ( Chào ) What’s up (guy/ guys…) ( Chào ) Hey, how’s it going ? ( Chào, dạo này thế nào rồi ?) ………………………………………………………………………………… Thông tin thứ 2: Giới thiệu tên Trong phần giới thiệu bản thân, chắc hẳn mọi người ai cũng biết, sau câu chào hỏi thì thông tin tiếp theo mà cần được đưa ra đó chính là thông tin cơ bản nhất – tên của bạn phải không nào. Cách để giới thiệu tên thì có một số cách chung sau đây, không phân biệt ra người đối diện là ai, cần lịch sự trang trọng hay thân mật, gần gũi. Một số cách giới thiệu tên mà bạn có thể dùng để giới thiệu bản thân đó là: I am + tên của bạn ( Tôi là…) My name is + tên của bạn ( Tên của tôi là…) You can call me + tên của bạn ( Bạn có thể gọi tôi là…) Ví dụ: You can call me Phong. ( Bạn có thể gọi tôi là Phong.) Cách thứ ba là cách mình ưa thích nhất, giúp cho phần giới thiệu của bạn bớt nhàm chán và có thể trình độ tiếng anh của bạn sẽ được đánh giá cao hơn so với việc sử dụng hai cấu trúc có phần hơi đơn giản như kiểu một và kiểu hai. Các bạn hãy lưu ý, cân nhắc để việc giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của mình được thú vị hơn nha. Thông tin thứ 3: Giới thiệu tuổi tác Khi biết tuổi của người bạn đang nói chuyện, sẽ giúp bạn quyết định xem nên xưng hô như thế nào cho hợp lý, như vậy hiệu quả giao tiếp cũng sẽ cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, việc hỏi tuổi người khác là một điều tế nhị, nên sẽ tùy vào trường hợp và tình huống nào, mà bạn có thể tự quyết định xem có nên giới thiệu tuổi của mình cho đối phương biết hay không. Nói tóm lại, nếu việc giới thiệu tuổi là thực sự cần thiết, vậy thì bạn nên cho đối phương biết tuổi của mình. Ngược lại, trong trường hợp không cần thiết hoặc người đối diện không có nhu cầu được biết, thì bạn không nên giới thiệu tuổi của mình. Bởi như vậy sẽ khiến cuộc nói chuyện trở nên thừa thông tin, và có khi còn gây phiền toái cho đối phương khi khiến họ phải nghe những thông tin mà họ không muốn.  Có hai dạng giới thiệu tuổi cơ bản: Giới thiệu chính xác tuổi: I am + số tuổi của bạn ( Tôi…tuổi ) I am + số tuổi của bạn + years old ( Tôi…tuổi ) I am at the age of + số tuổi của bạn ( Tôi… tuổi ) => Ví dụ: “Năm nay tôi 20 tuổi” bạn có thể nói như sau: “I am 20./ I am 20 years old./ I am at the age of 20.” Giới thiệu tuổi một cách không chính xác ( khoảng tuổi ): Đôi lúc bạn cũng không hẳn muốn cho đối phương biết chính xác tuổi của mình phải không nào, vậy nên sau đây là một số cách mà bạn có thể dùng trong trường hợp này: I am in my early + số tuổi (làm tròn đến chữ số hàng chục) + “s” ( Tuổi tôi ở khoảng đầu…) I am in my mid + số tuổi (làm tròn đến chữ số hàng chục) + “s” ( Tuổi tôi ở khoảng giữa…) I am in my late + số tuổi (làm tròn đến chữ số hàng chục) + “s” ( Tuổi tôi ở khoảng cuối…) => Ví dụ: I am in my early 40s. ( Tuổi tôi ở khoảng đầu 40 tuổi) ( Có nghĩa là bạn 41 hoặc 42, 43 tuổi.) Thông tin thứ 4: Giới thiệu về quê quán, nơi ở hiện tại: Giới thiệu về quê quán ( nơi bạn sinh ra và lớn lên ):  I am from + quê hương của bạn ( Tôi đến từ ... ) I come from + quê hương của bạn ( Tôi đến từ … ) My hometown is + “in” quê hương của bạn ( Quê hương của tôi ở…) I was born in + quê hương của bạn ( Tôi được sinh ra ở… ) Ví dụ: My hometown is in Quang Ninh Province. ( Quê hương của tôi ở tỉnh Quảng Ninh.)  Hoặc I was born in Quang Ninh Province. ( Tôi được sinh ra ở tỉnh Quảng Ninh.) Giới thiệu về nơi ở, chỗ ở hiện tại: I am living at/in/…. + nơi bạn ở ( Hiện tại tôi đang sống ở… ) Ví dụ: I am living in Ho Chi Minh city. ( Hiện tại tôi đang sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. ) Hoặc I am living at an rented apartment in Hanoi. ( Hiện tại tôi đang sống ở một căn hộ cho thuê ở Hà Nội. ) Thông tin thứ 5: Giới thiệu về trình độ học vấn, công việc, nghề nghiệp, khả năng đặc biệt của bản thân bạn: Thường thì có hai trường hợp, một là các bạn vẫn còn đang đi học, hai đó là các bạn đã ra trường và đang đi làm rồi, mỗi trường hợp sẽ có những cách giới thiệu riêng như sau: Trường hợp 1: Dành cho Sinh viên I am a freshman at/ in… ( Tôi là sinh viên năm nhất của trường … ) I am a sophomore at/ in … ( Tôi là sinh viên năm hai của trường … ) I am a junior at/ in … ( Tôi là sinh viên năm ba của trường … ) I am a senior at/ in … ( Tôi là sinh viên năm bốn của trường … ) Ví dụ: I am a sophomore at Diplomatic Academy of Vietnam. ( Tôi là sinh viên năm thứ hai của Học viện Ngoại Giao Việt Nam. ) Hoặc I am a senior in National Economics University. ( Tôi là sinh viên năm cuối của trường Đại học Kinh tế Quốc dân. ) Lưu ý: lựa chọn dùng “in” hay “at” là tùy thuộc theo quy mô của trường bạn. Đối với các trường có quy mô lớn, đông sinh viên ta thường dùng “in”, ngược lại với các trường có quy mô nhỏ hơn, với số lượng sinh viên ít, ta dùng “at” là hợp lý các bạn nhé. Trường hợp 2: Dành cho Người đã đi làm Now, I am a/an + … + in/ at + ….. ( Hiện tại, tôi đang làm…. Ở công ty… ) Now, I am working as + … + in/ at + … ( Hiện tại tôi đang làm viêc với tư cách là … tại công ty… ) Now, I am take the responsibility for + … + in/ at + …. ( Hiện tại tôi đang giữ chức vụ … tại công ty … ) Ví dụ: Now, I am working as an English teacher at Bien Hoa high school for gifted students. ( Hiện tại, tôi đang làm việc với tư cách là một giáo viên dạy tiếng Anh của trường Trung học phổ thông chuyên Biên Hòa.) Thông tin thứ 6: Giới thiệu về sở thích: I like… ( Tôi thích… ) I love… ( Tôi yêu thích… ) I enjoy… ( Tôi thích thú với việc…) I am fond of … ( Tôi đam mê… ) I am interested in … ( Tôi thích thú … ) My hobby is/ are … ( Sở thích của tôi là… ) ( Dùng “is” khi bạn muốn nói về một sở thích, còn nếu muốn giới thiệu từ 2 sở thích trở lên thì bạn dùng “are” ) Ví dụ: “Tôi thích chơi cầu lông”. Bạn có thể nói theo những cách như sau: I like playing badminton. I love playing badminton. I enjoy playing badminton. I am fond of playing badminton. I am interested in playing badminton. My hobby is playing badminton. Trên đây là sáu thông tin cơ bản giúp bạn có thể giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh đúng cách. Đây là những cấu trúc giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cơ bản nhất, dễ nhất mà tất cả mọi người có thể áp dụng trong cuộc sống hằng ngày cũng như giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh khi đi phỏng vấn xin việc. Mình chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Cách phát âm ED trong tiếng Anh Phương pháp tự học tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Giải đáp thắc mắc có nên học tiếng anh online?

Vâng như chúng ta đã biết tiếng anh là một ngôn ngữ toàn cầu, học tiếng anh là một việc hết sức quan trọng. Các bạn biết tỉ phú giàu nhất Trung Quốc Jack Ma chứ? Trong một buổi phỏng vấn ông đã kể về quá trình học tiếng anh vất vả của mình như thế nào? Và ông cảm thấy ghen tỵ với các bạn trẻ bây giờ vì chỉ cần lên mạng tìm khóa học tiếng anh online phù hợp để tự học, chẳng phải mất công sức tìm kiếm, chắt chiu tài liệu, chẳng cần phải đạp xe hàng giờ để được nói chuyện với người nước ngoài như ông. Vậy theo các bạn việc học tiếng anh online có thực sự đem lại hiệu quả không? Và nó có ưu- nhược điểm gì so với việc học tiếng anh truyền thống ở các trung tâm. Ưu điểm của việc học tiếng anh online Thứ nhất, tốn ít chi phí: chi phí cho một khóa học tiếng anh online là không nhiều. Nó sẽ dao động trong khoảng vài trăm nghìn đồng, khóa cao nhất cũng sẽ chỉ từ 1- 2 triệu đồng, và có thể không mất tiền nếu bạn biết tận dụng học tiếng anh từ các video trên youtube. Một lần mua nhưng có thể học trọn đời. Trong khi đó một khóa học tiếng anh ở trung tâm chắc chắn sẽ được tính bằng tiền triệu và ở một số trung tâm nổi tiếng như APOLO, Hội đồng Anh,… thì mức học phí có thể lên đến hàng chục triệu đồng. Thứ hai, tiện lợi: Ngày nay điện thoại thông minh là một vật bất li thân đối với con người, chính vì vậy mà chỉ cần có Internet là bạn có thể học tiếng anh online ở tất cả mọi nơi, tất cả mọi lúc: ở nhà, ngoài công viên, quán cà phê, đi du lịch, thời gian nghỉ giải lao trên lớp,… Hoặc bạn có thể học tiếng anh trên máy tính, laptop, tablet,… chỉ cần có kết nối mạng là mọi thứ thật dễ dàng. Bạn sẽ chẳng cần mất thời gian, tốn công di chuyển đến các trung tâm, ra ngoài đường vất vả, mệt mỏi, bụi bặm, tắc đường,…gì cả. Và điều này thì rất phù hợp cho những người đi làm, bận rộn, không có thời gian đến các trung tâm. Thời gian học một buổi ở trung tâm chỉ từ 1,5- 2 tiếng nhưng đối với học tiếng anh onine bạn có thể được nghe giáo viên nước ngoài nói “ sa sả” vào tai bao lâu cũng được tùy vào sự hứng thú của các bạn. Thứ ba, đó là nguồn tài liệu phong phú: các bài giảng, tài liệu trong mỗi khóa học tiếng anh online đều được chọn lọc, soạn thảo kĩ lưỡng theo từng cấp độ từ mất gốc tới nâng cao. Bạn sẽ lựa chọn xem khả năng của mình ở cấp độ nào để đăng kí học. Nhiều trang Web học tiếng anh online còn có bài test đầu vào để bạn có thể kiểm tra trình độ mình đang ở level nào để có thể lựa chọn khóa học phù hợp nhất. Giáo viên ở đây cũng không hề thua kém gì giáo viên ở trung tâm. Họ cũng đều là người có trình độ và có bằng cấp giảng dạy tiếng anh. Thứ tư, đó là rèn luyện tính kiên trì, tự giác. Học tiếng anh online đồng nghĩa với sự tự học. Bạn phải chủ động, tìm tòi tài liệu, và kiên trì trong thời gian dài. Nhược điểm của việc học tiếng anh online Thứ nhất, không được sửa lỗi sai trực tiếp. Đối với học tiếng anh online thì bạn sẽ không được tiếp xúc trực tiếp với giáo viên và người nước ngoài, chính vì vậy mà không có sự tương tác giữa giảng viên và học viên, giữa các học viên với nhau. Mặc dù được nghe tiếng anh lặp đi lặp lại thông qua video nhưng nghe nhiều là một chuyện, phát âm lại là một chuyện khác. Khi bạn phát âm sai thì sẽ không có ai sửa cho bạn, học nhiều mà ít được thực hành nên khi ra ngoài thực tế bạn sẽ bị mặc cảm và tự ti vì không biết từ đó mình phát âm đã đúng chưa? Mình nói như vậy liệu người ta có hiểu không? Thứ hai, đó là khó theo được đến cùng. Chính vì sự linh động của các khóa học tiếng anh online mà nhiều bạn không có lịch học cụ thể, không có quy trình rõ ràng. Không có giáo viên theo sát, thúc đẩy, tạo động lực để các bạn có hứng thú. Việc học thiên về cảm xúc nhiều hơn, lúc bạn thấy vui vẻ thì không nói nhưng tự dưng gặp chuyện bực mình bạn sẽ không còn cảm giác muốn học nữa. Hay mọi hôm đến giờ này là bạn phải tự giác mang bài ra học nhưng bạn bè lại rủ đi chơi, đi ăn uống thì bạn sẽ viện cớ là thôi cái này lúc nào học cũng được mình cứ đi chơi trước đã. Mọi lí do cứ thế tiếp diễn từ ngày này sang ngày khác, kết quả bạn sẽ có cảm giác mình học lâu như vậy mà không có tiến bộ gì dẫn đến các bạn nản lòng và bỏ cuộc giữa chừng. Thứ ba, là khó lựa chọn khóa học tiếng anh online uy tín để học. Bạn chỉ cần lên Gogle search: “Khóa học tiếng anh online” là sẽ có hàng hàng triệu kết quả kìm kiếm trong chưa đến 1 giây cho bạn lựa chọn. Nhưng bạn lại không biết khóa học nào tốt nhất khóa học nào lừa đảo, đa cấp. Thật khó để lựa chọn đúng không nào? Trên đây là ưu- nhược điểm của việc học tiếng anh online. Theo mình thì kể cả học ở trung tâm hay học online thì mỗi phương pháp sẽ có một cái hay riêng của nó phục vụ cho từng đối tượng khác nhau. Nếu bạn là một người khá giả và có nhiều thời gian thì nên đến trung tâm để học. Còn nếu bạn chưa có đủ điều kiện hoặc đang đi làm bận rộn không có thời gian thì khóa học tiếng anh online là một sự lựa chọn tuyệt vời. Mình sẽ cung cấp cho các bạn một số khóa học tiếng anh online ở một số trung tâm uy tín như sau: App học tiếng anh ELSA speak Học tiếng anh online Edumall Anh ngữ Ms Hoa Elight Learning English Khóa học tiếng anh trên UCAN EngBreaking- Tự học tiếng anh…. Vieclam123.vn - Luyện thi TOEIC miễn phí đề chuẩn Một lời nhắc nho nhỏ cho các bạn là: Nếu các bạn có ý định chọn một khóa học tiếng anh online nào đó thì hãy dành thời gian tìm hiểu về nó, xem những bình luận, đánh giá của mọi người về khóa học đó, trực tiếp nhắn tin với họ để được tư vấn một cách tốt nhất. Chúc các bạn tìm được phương pháp và khóa học tiếng anh phù hợp với bản thân. >> Xem thêm: Biệt danh trong tiếng Anh và ý nghĩa của biệt danh Bí quyết học Tiếng Anh giao tiếp cấp tốc

Xem chi tiết