Ngữ pháp

Trang chủ Ngữ pháp
 By Admin    Ngày 10 tháng 02 năm 2020

Nội dung ngữ pháp Tiếng anh cơ bản bạn cần nên biết

Nắm vững kiến thức ngữ pháp trong tiếng anh là điều vô cùng quan trọng. Vậy những phần ngữ pháp tiếng anh cơ bản nào cần trang bị cho mình, hãy tìm hiểu nhé! 1. Thời của động từ 1.1. Thời hiện tại đơn * S + V- s/es( hoặc Be)... * Diễn tả những việc xảy ra một cách thường xuyên như một thói quen, hoặc có tần suất.  * Diễn tả những điều hiển nhiên luôn đúng * Để đưa ra các chỉ dẫn, lịch trình tàu xe chạy * Trạng từ thường sử dụng: usually( thường xuyên), often( thường) , rarely ( hiếm khi ), never ( không bao giờ ), always ( luôn),... 1.2. Thời hiện tại tiếp diễn * S + am/ is/ are + V- ing * Diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói * Diễn tả hành động xảy ra tại tương lai gần có dấu hiệu báo trước * Diễn tả lời phàn nàn, thường đi với always ( luôn luôn ) * Trạng từ thường sử dụng: now/right now ( bây giờ), at the moment/at the present ( tại bây giờ),... 1.3. Thời hiện tại hoàn thành * S + have/ has + P- ed/ cột 3 * Dùng để diễn tả các hành động xảy ra ở quá khứ nhưng vẫn còn được duy trì tới hiện tại và có thể vẫn diễn ra ở tương lai * Diễn tả 1 hành động đã xảy ra được bao lâu rồi, đi với since, for,.. ( từ, khoảng) * Trạng từ thường sử dụng: already ( vừa mới), just ( vừa), yet ( vừa mới),.. 1.4. Thời quá khứ đơn * S + V- ed+... * Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại quá khứ * Diễn tả những thói quen thường có ở quá khứ * Thuật lại sự việc trong quá khứ * Trạng từ thường sử dụng: yesterday ( hôm qua), last…( trước) 1.5. Thời tương lai đơn * S + will + V- nguyên thể * Diễn tả hành động xảy ra ở tương lai, không có dự báo trước 1.6. Thời tương lai gần * S + be going to + V- nguyên thể * Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai có kế hoạch, có dấu hiệu, độ chắc chắn cao. 2. Câu bị động Cấu trúc đặc trưng của các câu bị động như sau: S + be+ V- ed/ cột 3 Khi chia động từ tobe trong câu bị động, cần chú ý thời của câu để có cấu trúc đúng, cụ thể như sau: * Thời hiện tại đơn: S + tobe/ V- s/es + Vpp * Thời hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + being + Vpp * Thời hiện hoàn thành: S + have/ has + been + Vpp * Thời  quá khứ đơn: S + was/ were + Vpp * Thời tương lai đơn: S + will be + Vpp * Thời tương lai gần : S + am/is/are going to be + Vpp 3. Mệnh đề 3.1. Mệnh đề quan hệ * Mệnh đề quan hệ được sử dụng nhằm xác định, nhấn mạnh cho các đại từ, danh từ trong câu. * Đại từ dùng cho người: who/whom/that ( người mà) * Đại từ dùng cho vật : which/that( cái mà ) * Đại từ dùng cho vật hoặc người thuộc sở hữu: whose ( của) * Đại từ dùng cho nơi chốn: where ( nơi mà) * Đại từ dùng cho thời gian: when, that ( khi mà) 3.2. Mệnh đề trạng ngữ * Chỉ thời gian: when ( khi nào), after ( sau khi), as ( khi), as soon as ( ngay khi), before ( trước khi ), during the time ( trong khi ), until ( cho tới khi ), whenever ( bất cứ khi nào), while ( trong khi ),... * Chỉ nơi chốn: where ( nơi), wherever ( bất cứ nơi nào), everywhere( mọi nơi),... * Chỉ mục đích như: so ( nên ), so that ( vậy nên), in order to ( để ), in the same way that ( trong cùng 1 cách ),... * Chỉ nguyên nhân, lý do: because/ because of ( vì ), since ( vì),... * Chỉ sự đối lập: though / although /  even though/ in spite of/ despite …( mặc dù) * Chỉ kết quả: so… that, such… that ( … quá… nên…) 4. Câu điều kiện 4.1. Câu điều kiện loại 0 * Công thức: If + S + V ( hiện tại đơn), S + V ( hiện tại đơn) * Dùng để diễn tả các điều kiện luôn đúng hoặc các điều kiện trong câu chỉ mệnh lệnh 4.2. Câu điều kiện loại I * Công thức: If + S + V ( hiện tại đơn), S + will + V * Dùng để diễn đạt các điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai 4.3. Câu điều kiện loại II * Công thức: If + S + V ( quá khứ đơn), S + would + V * Sử dụng để diễn đạt các điều kiện không thể xảy ra ở trong hiện tại 4.4. Câu điều kiện loại III * Công thức: If + S + V ( quá khứ hoàn thành), S + would have + P2 * Dùng để diễn đạt các điều kiện không thể xảy ra ở trong quá khứ Ngữ pháp tiếng anh cơ bản là những điều cần thiết cho quá trình học tập tiếng anh, cả trong nghe, nói , đọc và viết. Nắm vững những kiến thức, cấu trúc phần này là vô cùng quan trọng. Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức căn bản, tổng hợp để bạn có thể hiểu được các dạng ngữ pháp cơ bản. Chúc bạn may mắn trong quá trình học tiếng anh của mình.  >> Tham khảo thêm ngay: Định hướng học TOEIC cho người mất căn bản hiệu quả Các cách nói tạm biệt bằng tiếng Anh theo từng hoàn cảnh Cách học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả nhất nên tham khảo!

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 12 năm 2019

Tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh

Trọng âm trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp chúng ta nói được như người bản ngữ. Hãy cùng tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản để học tiếng Anh tốt hơn nhé. Quy tắc trọng âm đối với động từ  - Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: + Begin (bắt đầu): Trọng âm rơi vào âm tiết “gin”- beGIN. + Decide (quyết định): Chúng ta nhấn mạnh vào âm tiết thứ hai là deCIDE. + Import (nhập khẩu): tương tự chúng ta có imPORT. - Với động từ có hai âm tiết mà kết thúc là một nguyên âm ngắn và không nhiều hơn một phụ âm thì ta nhấn trọng âm vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: + Open (mở): đọc là Open + Travel (đi du lịch): đọc là TRAvel.  + Enter (đi vào): đọc là ENter. - Đối với động từ có ba âm tiết, nếu kết thúc là một nguyên âm ngắn như /er/, /or/, thì ta nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: + Determine (giải thích, định nghĩa): chúng ta nhấn trọng âm vào /ter/- deTERmine. + Encounter (đối mặt, gặp phải): có đuôi /er/ là đuôi phụ âm ngắn nên ta nhấn trọng âm như sau enCOUNter. + Tương tự với Remember (nhớ): chúng ta đọc reMEMber. - Với động từ có hai âm tiết mà kết thúc là âm /ow/ thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: + Borrow (mượn): trọng âm rơi vào từ “Bo” đọc là BOrrow + Follow (theo dõi): đọc là FOllow.  - Với động từ có ba âm tiết mà kết thúc là nguyên âm dài hoặc nhiều hơn một phụ âm thì nhấn trọng âm vào âm tiết đầu. Ví dụ: + Exercise (luyện tập): đọc là EXercise. + Indicate (chỉ ra): đọc là INdicate + Illustrate (chỉ ra): đọc là ILLUstrate - Với động từ ghép, là từ được tạo thành bởi hai động từ có nghĩa, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: + Understand (hiểu): đọc là underSTAND + Underflow (chảy tràn): đọc là underFLOW. Quy tắc trọng âm đối với danh từ và tính từ - Danh từ và tính từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: +Table (cái bàn): đọc nhấn vào âm tiết đầu tiên TAble. + Happy (hạnh phúc): đọc là HAppy. + Clever (khéo léo): đọc là CLEver. - Với những từ tận cùng là đuôi –ic, -sion, -tion, thì trọng âm rơi vào âm liền trước nó. Ví dụ: + Confession (hội nghị): đọc là conFESsion. + Photographic (mang tính nhiếp ảnh): đọc nhấn như sau photoGRAphic. + Suggestion (gợi ý): nhấn vào âm GES, đọc là sugGEStion. Ngoại lệ: Television: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất TElevision. - Với từ có đuôi –ce, -cy, -ty, -phy, -gy, -ical thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ dưới trở nên. Ví dụ: + Geography (địa lí): đọc là geOgraphy. + Importance (tầm quan trọng): đọc là imPORtance + Biology (Sinh học): đọc là biOlogy. + Critical (phê phán): đọc là CRItical. - Đối với các danh từ ghép, ghép giữa hai từ có nghĩa để tạo ra một từ mới thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: + Greenhouse là từ ghép giữa từ “green” và từ “house”, chúng ta đọc GREENhouse. - Với các tính từ ghép, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: + Old-Fashioned (lỗi thời): chúng ta đọc old-FASHion Một số lưu ý - Một số phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu như –able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous. Ví dụ: + Entertainment (giải trí): đọc là enterTAINment + Knowledgeable (mang tính hiểu biết): trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên KNOWledgeable + Agreement (đồng ý): đọc là agREEment + Poisonous (ngộ độc): đọc là POIsonous + Exciting (hưng phấn): đọc là exCIting - Một số phụ tố mà bản thân nó nhận trọng âm –ain, -ee, -ese, -ique, -ette, -esque, -eer, -ality, -oo, -oon, -mental. Ví dụ: + Environmental (môi trường): chúng ta nhấn trọng âm như sau environMENtal. + Entertain (giải trí): đọc là enterTAIN. + Trainee (người đào tạo): đọc là traiNEE. + Unique (cá biệt): đọc là uNIQUE. + Personality (tính cách): đọc là persoNALITY. + Bamboo (cây tre): đọc là bamBOO. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều ngoại lệ như: COffe, comMITtee, ENgine. Việc xác định đúng trọng âm của từ và đọc nó lên một cách chính xác là một việc không hề dễ dàng. Bởi vì trọng âm có rất nhiều quy tắc và thường thay đổi linh hoạt. Vì vậy, cách tốt nhất để bạn có thể nhớ được hết những quy tắc đó là bạn phải luyện tập và thực hành thật nhiều.  Hy vọng bài viết trên đã giúp ích cho các bạn trong việc nắm được quy tắc đánh trọng âm của những dạng từ cơ bản, danh từ, tính từ, động từ. Chúc các bạn học tiếng Anh tốt! Đọc thêm: May, Could, Can, Might Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 09 tháng 12 năm 2019

Các cách sử dụng của cấu trúc “as … as” trong Tiếng Anh

Việc nắm và sử dụng thành thạo các cấu trúc câu có vai trò rất quan trọng đối với người học tiếng Anh. Có rất nhiều cấu trúc cần học nhưng trong đó, một trong những cấu trúc có tần suất xuất hiện nhiều nhất là cấu trúc “as … as”. Cấu trúc “as … as” sử dụng trong so sánh ngang Cấu trúc “as as” là cấu trúc rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, nhất là trong cách nói so sánh.  S1 + V + As + Adv/Adj + As + S2 Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này, hãy cùng nghiên cứu một số ví dụ dưới đây: Tom, Harry and David are all very rich. (Tom, Harry và David đều rất giàu có.) Tom has 20$ million, Harry has 15$ million and David has 10$ million.  (Tom có 25 triệu đô, Harry có 15 triệu đô và David có 10 triệu đô) So: Harry is rich. (Harry là người giàu) He is richer than David. (Anh ta giàu hơn David) But he isn’t as rich as Tom. (= Tom is richer than he is) (Nhưng anh ta không giàu bằng Tom) Một số ví dụ về “not as … (as)”: Jenny isn’t as old as he looks. (= he look older than he is) (Jenny không già như vẻ bề ngoài của anh ta) The weather is better today. It’s not as cold. (=yesterday was cold) (Thời tiết hôm nay đã khá hơn. Nó không còn lạnh nữa.) I don’t know as many people as you do. (=you know more people) (Tôi không biết nhiều người như bạn.) Hoặc cũng có thể nói “not so … (as)”: It’s not warm, but it isn’t so cold as yesterday. (= it isn’t as cold as …) (Trời không ấm, nhưng cũng không lạnh như hôm qua) Tương tự như “not as … as”, ta có cấu trúc “less than”: I spent less money than you. (= I didn’t spend as much money as you) (Tôi đã chi ít tiền hơn bạn) The city centre was less crowded than usual. (= it wasn’t as crowded as usual) (Trung tâm thành phố không đông như mọi ngày) Chúng ta cũng sử dụng as … as (chứ không phải so … as) trong câu khẳng định và câu hỏi: I’m sorry I’m late. I drove as fast as I could. (Xin lỗi, tôi đến muộn. Tôi đã lái xe nhanh nhất có thể) Hoặc “twice as … as”, “three times as … as ....” : His car is about three times as expensive as my sister. (hoặc … three times the size of ours) (Chiếc xe của anh ta đắt gấp đôi chiếc xe của em gái tôi) Chúng ta có thể nói “the same as” (chứ không phải “the same like”): Laura’s salary is the same as mine. Hoặc Laura gets the same salary as me. (Tiền lương của Laura và tôi là như nhau) David is the same age as James. (David bằng tuổi James) Sarah hasn’t changed. She still looks the same as she did ten years ago. (Sarah đã không thay đổi gì cả. Cô ấy vẫn trông như hồi mười năm trước.) Ở trên đã chỉ ra cách sử dụng cấu trúc as…as trong cách nói so sánh. Tuy nhiên, trong Tiếng Anh, cách sử dụng của cấu trúc “as…as” không chỉ dừng lại ở đó. Nó còn được sử dụng như những thành ngữ trong nhiều trường hợp: Cấu trúc “as … as” sử dụng trong các trường hợp khác As early as (ngay từ) As early as + time Ex: As early as the first time I study English, I loved  (Ngay từ lần đầu tiên học Tiếng Anh, tôi đã yêu thích nó) As good as (Gần như) S + V + As good as + … Ex: All of the homeworks is as good as finished. (Tất cả bài tập về nhà gần như đã được hoàn tất) As well as As well as = Not only … But also (Cũng như = Không chỉ … mà còn …) Ex: She is a talented mathematician as well as being a physicist. (Cô ấy là một thiên tài toán học cũng như vật lý) Lưu ý: Sau As well as, người ta thường dùng động từ dạng -ing Ex: He lose money, as well as losing time. (Anh ta bị mất cả tiền lẫn thời gian) As far as As far as I know… (Theo như tôi biết …) Ex: As far as I know, English is very important for everyone.  (Theo như tôi biết thì Tiếng Anh là rất quan trọng đối với mọi người) As much as (Cũng chừng ấy) S + V + As much as + S + V Ex: He can speak as much as I do (Anh ta có thể nói nhiều như tôi) As long as As long as = so long as (nếu/ với điều kiện/ miễn là) Ex: Some fans lined up outside the box office for as long as fourteen hours to purchase tickets for the concert. (Một số người hâm mộ xếp hàng bên ngoài phòng vé 14 tiếng đồng hồ miễn là mua được vé cho buổi hòa nhạc) As many as (có tới) Ex: There were as many as 10000 people at the stadium. (Có tới 10000 người ở sân vận động) As soon as possible (càng sớm càng tốt) Ex: Please give me the money that you borrowed from me as soon as possible. ( Xin hãy đưa tôi số tiền mà bạn mượn của tôi sớm nhất có thể) Như vậy, qua việc hệ thống lại các cách sử dụng cấu trúc “as…as” trong tiếng Anh, giờ đây, chúng ta đã có thể tự tin áp dụng nó vào trong cuộc sống và học tập hằng ngày. Chúc các bạn thành công! Xem thêm: Ứng dụng luyện thi TOEFL Từ vựng tiếng Anh về trái cây

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 03 tháng 12 năm 2019

Cách sử dụng "Used to" và "Be/Get used to Ving" hiệu quả

“used to V” và “be/get used to Ving” là 2 cụm từ hay được sử dụng nhưng không phải ai cũng biết nghĩa của chúng là gì và cách sử dụng như thế nào. Dưới đây là cách phân biệt và sử dụng 2 cụm từ này chính xác và dễ dàng. “used to V” và “ be/get used to Ving/ N” là gì? - “used to V” mang nghĩa thường làm gì trong quá khứ, không lặp lại ở hiện tại nữa. (dù không được nhắc tới hiện giờ việc đó còn tiếp diễn không nhưng phải ngầm hiểu là việc đó không còn diễn ra nữa) VD: I used to be a Math teacher but now i’m a businessman. ( Tôi từng là giáo viên dạy toán nhưng giờ tôi là doanh nhân) I used to smoke 2 packs of cigarette everyday 2 years ago. (2 năm trước tôi từng hút 2 bao thuốc lá mỗi ngày) - “be used to Ving/N” mang nghĩa đã trở nên quen với việc làm gì/ cái gì   “get used to Ving/N” mang nghĩa dần trở nên quen với việc làm gì/ cái gì VD: I’m used to wake up at 5am. (Tôi đã quen thức dậy lúc 5 giờ sáng) My son is getting used to living in the new house. (Con trai tôi đang dần trở nên quen với việc sống ở ngôi nhà mới) Trong cấu trúc “be used to Ving/N”, “used” được sử dụng như 1 tính từ và “to” là một giới từ kết nối vì vậy không được bỏ đuôi “ed” của “used” và không được chia “used” như 1 động từ bình thường. Cách sử dụng cụm “used to V” và “be/get used to Ving/N” - Hai cụm từ này được chia thì và chia loại câu tương tự như những động từ bình thường Cụm “used to V” + Khẳng định: S+ used to+ be/V nguyên thể+… VD: I used to be a class monitor when i was seven years old. (Tôi từng là lớp trưởng khi tôi 7 tuổi) + Phủ định: S + didn’t use to be/ V nguyên thể+… VD: I didn’t ever use to be a class monitor before. (Tôi chưa từng là lớp trưởng lần nào trước đây) + Câu hỏi yes/no: Did + S + use to be/ V nguyên thể + … VD: Did you ever use to be/ V nguyên thể +…? (Bạn từng là lớp trưởng chưa?) Chú ý: - “used to be/V” là 1 cụm từ diễn tả hành động từng xảy ra trong quá khứ không lặp lại ở hiện tại vì vậy bắt buộc phải chia ở quá khứ, tránh chia ở những dạng thì (thời) khác. - Sử dụng cụm từ này khi bạn muốn nhấn mạnh tính “không còn được lặp lại ở hiện tại” của nó để nhấn mạnh quá khứ và hiện tại của sự việc, tránh lạm dụng cụm từ này. VD: Thường nhấn mạnh việc từ bỏ 1 thói quen xấu như hút thuốc,… hoặc diễn tả sự nuối tiếc,… Cụm “be/get used to Ving/ N ” Chia cụm từ với động từ “be/ get” và giữ nguyên phần còn lại, nhưng thường được chia theo thì hiện tại đơn (câu kể) hoặc quá khứ đơn (chỉ kết quả) + Khẳng định: S + be/get used to Ving/N+… He didn’t affected by the noise because he was get used to it. (Anh ấy không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn bởi vì anh ấy đã quen với nó rồi) + Phủ định: S + be not/ trợ động từ + not get used to Ving/N+… + Câu hỏi yes/ no: Trợ động từ  + S + get used to Ving/N +…? - Khi sử dụng với “be”, cụm từ thường chỉ kết quả của sự việc quen với việc làm gì VD: I am used to getting up early in the morning. (Tôi quen với việc ngủ dậy sớm vào buổi sáng) - Khi sử dụng với “get” thì cụm từ nhấn mạnh quá trình hơn VD: I get used to getting up early in the morning. (Tôi dần quen với việc ngủ sớm vào buổi sáng) Nên xác định chính xác mình cẩn sử dụng cụm từ be/get used to doing St” để nhấn mạnh kết quả hay quá trình để sử dụng cụm từ chính xác nhất. Trên đây là phân biệt 2 cụm từ, cách sử dụng 2 cụm từ và một số lưu ý để bạn có thể thành thạo vận dụng các cụm từ thường sử dụng trong văn nói hay văn viết tiếng Anh. Hãy luyện tập sử dụng các cụm từ thành thạo để đạt được kết quả tốt nhất nhé. Chúc các bạn thành công. Xem thêm: Cộng trừ nhân chia trong tiếng Anh Cách học tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 03 tháng 12 năm 2019

Đảo ngữ là gì? Khi nào dùng đảo ngữ trong tiếng Anh

Có lẽ phần lớn mọi người đều biết về đảo ngữ trong câu hỏi nhưng lại không chú ý đến phần ngữ pháp này trong các trường hợp khác. Do đó, bài viết dưới đây không chỉ cung cấp định nghĩa về đảo ngữ mà còn giới thiệu đến bạn các trường hợp cần dùng đảo ngữ trong tiếng Anh. Đảo ngữ là gì? Đảo ngữ là khi bạn thay đổi vị trí của động từ lên trước chủ ngữ. Đảo ngữ thường được thấy nhất trong các câu hỏi, ta thường sử dụng đảo ngữ của động từ to be, động từ tình thái hoặc trợ động từ. Đảo ngữ đơn giản là thay đổi thứ tự từ ngữ từ chủ ngữ đứng trước động từ thành ngược lại.  Ví dụ: You are happy (Bạn đang vui) Are you happy? (Bạn đang vui à?) Đó thực sự là một phần ngữ pháp rất đơn giản, tuy nhiên chúng ta còn có thể sử dụng đảo ngữ trong các trường hợp khác sẽ được liệt kê ở phần tiếp theo. Những trường hợp dùng đảo ngữ Có bốn trường hợp chính mà bạn có thể sử dụng ngữ pháp đảo ngữ trong câu Cụm trạng từ phủ định Ta thường phải sử dụng đảo ngữ khi bắt đầu một câu với trạng từ phủ định hoặc phó từ như “barely” (vừa đủ), “no sooner” (vừa kịp lúc), “rarely” (hiếm khi), “seldom” (ít khi) hoặc “never” (không bao giờ) Ví dụ: Rarely will you see white tiger now. (bây giờ bạn sẽ hiếm khi được thấy hổ trắng) Tuy nhiên, khi bạn chuyển vị trí của trạng từ ra sau, câu văn trở thành một câu chủ vị điển hình. Ví dụ:  You will rarely see white tiger now. Một lưu ý nhỏ dành cho bạn là, nếu bạn dùng những ứng dụng kiểm tra ngữ pháp, ứng dụng sẽ bảo rằng câu đảo ngữ của bạn đúng nếu thêm dấu hỏi (?). Bạn nên cẩn thận khi gặp những trường hợp chữa sai này. Ám chỉ thời gian Những từ ám chỉ thời gian là những cách diễn đạt như “no sooner” (vừa đúng lúc), “only later” (chỉ sau khi), “only then” (chỉ sau đó), đây là những trường hợp bạn cần phải sử dụng đảo ngữ. Ví dụ: Only later did he realise what he had suffered. (chỉ sau này, anh ấy mới nhận ra mình đã trải qua những gì) Hãy nhìn những ví dụ dưới đây và chú ý tới cách đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai trong câu Ví dụ: Not until I saw Chris did I really believe he was okay. (Chỉ khi tôi nhìn thấy Chris tôi mới tin rằng anh ấy thực sự ổn) Với một số câu điều kiện Đảo ngữ thường được sử dụng với câu điều kiện loại ba hay còn được gọi là câu điều kiện giả định trong quá khứ. Ngoài ra, câu điều kiện loại hai cũng có thể sử dụng đảo ngữ Khi thực hiện đảo ngữ, ta sẽ bỏ từ “if” và câu điều kiện sẽ trở nên trang trọng hơn nhiều. Do đó, câu đảo ngữ thường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn trong văn nói. Ví dụ: Câu điều kiện thường – If we’d arrived sooner, we wouldn’t have missed the beginning. (nếu chúng ta đến sớm hơn thì đã không bỏ lỡ phần đầu) Đảo ngữ – Had we arrived sooner, we wouldn’t have missed the beginning.. Câu điều kiện thường – If I was rich, I think I’d still work. (Nếu tôi giàu, tôi nghĩ tôi sẽ vẫn làm việc) Đảo ngữ  – Were I rich, I think I’d still work. Một số cụm từ Có khá nhiều từ và cụm từ phải sử dụng đảo ngữ mà bạn cần phải nhớ, không có một quy tắc rõ ràng nào cho những từ này. Dưới đây chúng tôi sẽ đề cập đến một số những từ và cụm từ phổ biến nhất Not only … but also. – Not only does he play guitar but also plays the piano (Không chỉ..mà còn) (Anh ấy không chỉ chơi guitar mà còn chơi piano) Only in this way. – Only in this way could Sam get over this. (Chỉ bằng cách này) (Chỉ cách này mới giúp Sam vượt qua chuyện này) So/such … that. – So bad was the marks that I had to learn harder. (quá...mà) (Điểm số quá kém nên tôi phải học chăm chỉ hơn) Hai từ phổ biến phải dùng đến đảo ngữ là “nowhere” (không nơi nào) và “little” (ít) do chúng đều có sắc thái phủ định Ví dụ: Little did I buy! (tôi mua rất ít) Nowhere had we ever been happy like that! (Không ở đâu chúng tôi cảm thấy vui như thế) Có lẽ ngữ pháp đảo ngữ thường chỉ được sử dụng trong những bài viết hoặc những dịp cần phát biểu, nhưng bạn vẫn nên nắm chắc để giúp lối hành văn của mình ngày càng phong phú uyển chuyển hơn. Đảo ngữ không chỉ giúp những bài văn thêm sắc thái trang trọng mà còn có thể nhấn mạnh trong những câu đặc biệt. Mong rằng bạn có thể dành ra thời gian để học thêm về phần đảo ngữ trong tiếng Anh nhé. Xem thêm: Chúc sức khỏe bằng tiếng Anh Lỗi sai khi học tiếng Anh giao tiếp

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 03 tháng 12 năm 2019

Những kiến thức về cấu trúc Be Going To bạn cần biết

Cấu trúc “be going to” là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng anh dùng để diễn tả một quyết định sẽ làm điều gì đó trong tương lai gần. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cách viết câu và cách sử dụng loại cấu trúc câu này nhé. Cấu trúc câu sử dụng be going to (+) Khẳng định:         I am/was          You/we/they   are/were                going to                           V-inf (động từ nguyên dạng)     He/she/it  (Ngôi thứ ba số ít) is/was     (-) Phủ định:             I am/was not           You/we/they   are/were not                going to                        V-inf (động từ nguyên dạng)       He/she/it  (Ngôi thứ ba số ít) is/was not     (?) Câu hỏi: Are/were       you/they            V-inf Is/was       He/she/it (ngôi thứ ba số ít)       Going to (động từ nguyên dạng) Cách dùng câu be going to + Dùng để diễn tả hành động đã được dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần I am going to do something= I have already decided to do it, I intend to do it (tôi đã quyết định sẽ làm việc đó, tôi dự định sẽ làm việc đó) Ví dụ:  + Are you going to eat anything? - No, I’m not hungry. + I hear Sarah won the lottery. What is she going to do with the money?   - She’s going to buy a new car.  + Wait a minute! I’m just going to put on my makeup .  + Dùng để dự đoán một việc gì đó (có khả năng cao) sẽ xảy ra trong tương lai Ví dụ:   + Look at those black clouds! It’s going to rain. (Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi)  + I feel terrible. I think I’m going to be sick. (Tôi cảm thấy rất tệ. Tôi nghĩ tôi sắp bị ốm rồi). + The economic situation is bad now and things are going to get worse. (Tình hình kinh tế bây giờ rất tệ và mọi thứ sẽ còn trở nên tồi tệ hơn). + Dùng was/were going to để diễn tả dự định một việc gì đó nhưng không thực hiện được. Ví dụ: + We were going to travel by train, but then we decided to drive instead. (Chúng tôi đã dự định sẽ đi tàu nhưng sau đó chúng tôi quyết định sẽ lái xe => tức là không đi tàu nữa). + I was just going to cross the road when somebody shouted ‘Stop!’ (Tôi đã định sang đường thì ai đó hét lên “dừng lại!” =>tức là tôi không sang đường nữa sau tiếng hét). + I thought it was going to rain, but it didn’t. (Tôi nghĩ là trời sẽ mưa nhưng nó đã không mưa) + So sánh I am doing và I am going to do I am doing I am going to do +I am doing something=Tôi dự định làm một việc gì đó và tôi đã lên kế hoạch cụ thể rồi. +Ví dụ:   I’m leaving next week. I’ve booked my flight. (Tôi chuẩn bị rời đi vào tuần sau. Tôi đã đặt vé máy bay rồi).   I don’t know what I’m doing tomorrow =I don’t know my schedule or plans (Tôi không có kế hoạch hay lịch trình nào cho ngày mai cả) +I am going to do something=Tôi dự định làm một việc gì đó nhưng tôi có thể đã/hoặc chưa lên kế hoạch cụ thể. +Ví dụ: I don’t want to stay here. Tomorrow I’m going to look for somewhere else to stay. (Tôi không muốn ở đây. Ngày mai tôi sẽ đi tìm một chỗ khác để ở). I don’t know what I’m going to do about the problem= I haven’t decided what to do (Tôi chưa có quyết định sẽ làm gì với vấn đề này). + So sánh be going to và will: - Chúng ta dùng be going to đã diễn tả việc đã quyết định một việc gì đó. - Dùng will để thông báo về một quyết định vừa mới được đưa ra tại thời điểm nói Ví dụ: so sánh các câu sau đây: +‘Gary has been trying to contact you.’ ‘Has he? OK, I will call him.’  (Gary đã cố đã liên lạc với bạn đấy-vậy hả? được rồi, tôi sẽ gọi cho anh ấy) +‘Gary has been trying to contact you.’ ‘Yes, I know. I’m going to call him.’ (Gary đã cố để liên lạc với bạn đấy-Ừ tôi biết, tôi đã định gọi cho anh ấy rồi) +‘Anna is in hospital.’ ‘Really? I didn’t know. I will go and visit her.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Vậy hả? tôi không biết. Tôi sẽ đi thăm cô ấy). +‘Anna is in hospital.’ ‘Yes, I know. I’m going to visit her this evening.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Tôi biết rồi. Tôi dự định sẽ đi thăm cô ấy vào buổi tối). +‘Let’s have a party’. ‘That’s a great idea. We will invite lots of people’ (Chúng ta mở một bữa tiệc đi-tuyệt đấy, chúng ta sẽ mời thật nhiều người). +Sarah and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people. (Sarah và tôi đã quyết định mở một bữa tiệc, chúng tôi đã dự định sẽ mời rất nhiều người). Bây giờ thì chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ về cách dùng và phân biệt được be going to với các cấu trúc khác rồi đúng không nào? Chúng các bạn học tốt nhé! Xem thêm: Nên học TOEIC hay IELTS cái nào tốt hơn Cách đặt câu hỏi trong Tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Hướng dẫn sử dụng và phân biệt May, Could, Can, Might

Can , could, might, may là cấu trúc thường xuyên xuất hiện nhiều trên các bài kiểm tra, kể cả trong giao tiếp thường ngày.  Vậy làm thế nào để có thể sử dụng và phân biệt can, could, may, might một cách hiệu quả nhất ? Giải nghĩa từ Can, could, may, might  đều có ý nghĩa là có thể. Tuy nhiên cách từ này đều được sử dụng trong các hoàn cảnh, trường hợp khác nhau.  Đó là lý do mà nhiều bạn không thể phân biệt được chúng trong các trường hợp riêng biệt. Sau đây là một số tip nhỏ dành cho bạn để phân biệt các từ đó dễ dàng hơn nhé! Cấu trúc Các từ can, could, may, might là phạm trù thuộc cụm modal verb (nghĩa là trạng từ tình thái) trong tiếng anh.      Sau từ  : modal V + v(inf) ( Sau modal verb chỉ được cộng động từ nguyên thể không chia). Ex: I can swim very fast. ( Tôi có thể bơi rất nhanh ) Ex: I could run very fast before. ( Tôi  có thể chạy rất nhanh trước đây) Ex: I might buy something yesterday  ( Đáng lẽ tối qua tôi có thể mua được một thứ gì đó ) Ex: I may run away but I can’t. ( Tôi đáng lẽ phải chạy ra khỏi đó nhưng tôi không thể ) a, Cách sử dụng đúng từ Can: - Chúng ta sử dụng  modal verb can trong trường hợp diễn tả một khả năng “có thể” của một người hay một tập thể trong hoạt động hằng ngày hay trong cuộc sống. Ex: I can eat a lot of foods.  ( Tôi có thể ăn được rất nhiều thức ăn ) Ex: They can do anything. ( Họ có thể làm bất cứ điều gì ) - Chúng ta còn sử dụng modal verb can dưới dạng câu nghi vấn để diễn tả thái độ lịch sự của người nói đến người nghe. Ex: Can I come in, teacher ? ( Em có thể vào được không ạ, thưa cô?) - Khi muốn phủ định bản thân hay ai đó không thể làm gì, chúng ta sử dụng modal verb can’t.  - Sau can’t cũng cộng động từ nguyên thể không chia. Ex: I can’t love you anymore. ( Tôi không thể yêu bạn thêm nữa ) Ex: She can’t sing like a real singer ( Cô ấy không thể hát như một ca sĩ thực thụ ) Ex: He can’t run because he fall down. b, Cách sử dụng đúng từ Could: - Could dùng để yêu cầu của bản thân muốn ai đó làm gì.   Ex: Could you pick me up right now ? ( Bạn có thể đón tôi bây giờ được chứ ) - Could dùng dự đoán một khả năng có thể xảy đến trong tương lai .   Ex: I think I could become a singer in future. ( Tôi nghĩ tôi có thể trở thành một ca sĩ trong tương lai ) - Could dùng để dự đoán một khả năng, một hành động có thể đã xảy ra trong quá khứ.  Ex:  Maybe I could buy this dress.  ( Có lẽ tôi đã mua cái váy này ) c, Cách sử dụng đúng với từ May. - Diễn tả một hay nhiều khả năng có thể sẽ được xảy ra trong tương lai. Ex: She may become our teacher.  ( Có lẽ có ấy có thể trở thành cô giáo của chúng tôi ) - Diễn tả một yêu cầu của bản thân mang tính giúp đỡ đến một ai đó. Ex: May I help you take a bag, sir?   ( Tôi có thể giúp ngài cầm chiếc túi được không ạ, thưa ngài ? ) - Diễn tả sự yêu cầu của bản thân mang tính xin phép đến ai đó . Ex: May I go out, teacher?  ( Có thể cho em ra ngoài không thưa cô ? ) d, Cách sử dụng đúng từ Might. - Diễn tả khả năng có thể được diễn ra trong hiện tại. Ex: The girl might buy a dress right now. ( Có lẽ cô ấy sẽ mua cái váy này ngay bây giờ )  Ex: They might break up right now. ( Có lẽ họ sẽ chia tay ngay bây giờ ) *, Để phân biệt được modal verb can, could, may, might một cách hiệu quả nhất, các bạn nên sử dụng chúng thường xuyên trong giao tiếp thường ngày, sử dụng trong cả văn nói và văn viết đồng thời note các tip này vào sách hay vở để dễ ghi nhớ.   Mỗi một modal verb đều có cách sử dụng riêng biệt, thích hợp cho từng tình huống, trên đây là cách sử dụng các modal verb của can, could,may, might.    Qua phần chia sẻ của mình trên đây, hy vọng sẽ giúp các bạn sử dụng thành thạo và linh hoạt hơn đối với 4 modal verb này nhé! >> Xem thêm:  Mạo từ A, An, The trong Tiếng Anh Cách sử dụng liên từ trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Tổng hợp kiến thức của liên từ trong tiếng Anh cần phải nhớ

Liên từ trong tiếng Anh là một phần rất hữu ích cho việc giao tiếp. Nó giúp cho câu nói của bạn hay hơn, tự nhiên hơn. Nếu chưa biết liên từ là gì, có những loại nào và sử dụng ra sao. Bạn hãy đọc bài viết sau của chúng tôi. Định nghĩa Liên từ là những từ dùng để nối các thành phần trong câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh.  Ví dụ: I eat rice and fish for dinner (Tôi ăn cơm và cá trong bữa tối). Liên từ được dùng trong câu là “and” để nối hai thành phần “rice” (cơm) và “fish” (cá) lại với nhau để tạo nên một câu hoàn chỉnh. Phân loại Trong tiếng Anh có 3 loại liên từ chính bao gồm: Liên từ kết hợp, Liên từ tương quan và Liên từ phụ thuộc. Liên từ kết hợp -Đây là loại liên từ để nối các thành phần giống nhau về mặt ngữ pháp. Nghĩa là trước các liên từ này là từ loại/ mệnh đề gì... thì sau liên từ đó phải là các từ loại/ mệnh đề tương xứng. *Lưu ý:  Các mệnh đề này không bao giờ đứng đầu câu. Phải có dấu phẩy ngăn cách giữa hai mệnh đề độc lập. Ví dụ:  Tom is smart and handsome (Tom rất là thông minh và đẹp trai). Trước liên từ “and” là tính từ “smart” thì sau liên từ đó cũng phải là tính từ “handsome”. You can go first, and we will follow you ( Bạn đi trước và chúng tôi sẽ đi sau bạn. Trước liên từ “and” là mệnh đề “you can go first” thì đi sau cũng là một mệnh đề “we will follow you” - Các liên từ kết hợp For, and, nor, but, or, yet, so ( FANBOYS) + For (vì). Dùng để nối hai mệnh đề và luôn nằm giữa dấu “,” Ví dụ: I went to see the doctor, for I was ill (Tôi đã đến gặp bác sĩ vì tôi bị bệnh) + And (và). Dùng để bổ sung nghĩa Ví dụ: He plays football and tennis (Anh ấy chơi bóng đá và quần vợt) + Or (hoặc). Mang tính lựa chọn Ví dụ: Would you like to drink coffee or tea? (Bạn muốn uống cà phê hay trà?) + Nor (cũng không). Mang nghĩa phủ định Ví dụ: I can’t go to class on Tuesday nor  Friday (Tôi không thể đến lớp vào thứ ba cũng như thứ sáu) + But (nhưng). Dùng  để diễn tả sự trái ngược Ví dụ: I wanted to go to the party, but I couldn’t (Tôi muốn đi tới bữa tiệc nhưng tôi không thể) + Yet (thế nhưng/ dù thế/ tuy nhiên). Diễn tả sự trái ngược, nhưng nhẹ hơn “But” Ví dụ: I play volleyball, yet my favorite sport is soccer (Tôi chơi bóng chuyền thế nhưng môn thể thao ưa thích của tôi là bóng đá) + So (nên). Dùng để diễn tả kết quả Ví dụ: I prepared well in advance, so I’m sure that the party will happen successfully (Tôi đã chuẩn bị rất kỹ lưỡng nên tôi tin chắc rằng buổi tiệc sẽ diễn ra thành công) Liên từ tương quan -Liên từ tương quan dùng để nối các thành phần của câu, bao gồm các cặp từ đi liền với nhau, không thể tách rời. -5 cặp từ liên quan thường gặp + Either...or. Nó dùng trong trường hợp diễn tả sự lựa chọn.  Ví dụ: I want either the beef or the chicken (Tôi muốn thịt bò cũng được hay thịt gà cũng được) + Neither... nor. Nó dùng trong trường hợp diễn tả sự phủ định kép.  Ví dụ: There was neither food nor drink (Ở đây không có đồ ăn cũng như nước uống) + Both... and. Nó dùng để diễn tả sự lựa chọn kép Ví dụ: Both Lan and Nga go to school by bus (Cả Lan và Nga đều đến trường bằng xe buýt) + Not only... but also. Nghĩa của cặp từ này là không những... mà còn.  Ví dụ: She speaks English not only fluently but also naturally (Cô ấy nói tiếng Anh không những thành thạo mà còn rất tự nhiên) + Whether... or. Nó có nghĩa là liệu cái này... hay là cái kia Ví dụ: I didn’t know whether apple or orange is better, so I got both. (Tôi phân vân không biết chọn táo hay cam thì ngon hơn, bởi vậy tôi chọn cả hai) Liên từ phụ thuộc Liên từ phụ thuộc có chức năng nối hai mệnh đề lại với nhau để câu hoàn thiện hơn. Liên từ phụ thuộc đứng trước câu nào thì câu đó là Mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề chính là mệnh đề còn lại. *Lưu ý: Mệnh đề phụ thuộc  sẽ không có nghĩa khi đứng một mình. Ví dụ: Although I studied hard, I couldn’t pass the exam (Dù tôi đã học hành chăm chỉ, nhưng tôi vẫn không vượt qua kỳ thi) - 5 nhóm chính của liên từ phụ thuộc: + Chỉ thời gian: When (khi mà), As (khi), While (trong khi),  Until (cho đến khi), As soon as (ngay khi mà), After/ Before/ Once (sau/ trước/ một khi) Ví dụ: When you reach at the Noi Bai’s airport, just call me. (Khi bạn xuống sân bay Nội Bài, hãy gọi ngay cho tôi nhé) + Chỉ nguyên nhân: Because, As, Since, Now that (bởi vì) Ví dụ: Today, I want to sleep early because I feel very tired (Hôm nay, tôi muốn đi ngủ sớm bởi vì tôi cảm thấy rất mệt mỏi) *Lưu ý: Because + mệnh đề = Because of/ due to + cụm danh từ + Chỉ điều kiện: If/ unless/ in case  (nếu/ trừ khi/ trong trường hợp), Provided that, Supposing that (với điều kiện), As long as (miễn là), Event if (kể cả khi) Ví dụ: If you work hard, you may success in life (Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong cuộc sống) + Chỉ mục đích: In order that/ so that (để),  Ví dụ: We left early so that we can catch the bus (Chúng tôi đã rời đi sớm hơn để bắt kịp xe buýt). + Chỉ sự đối lập: Although/ though/ Even though (mặc dù) Ví dụ: Although he is very old, he goes jogging every morning (Dù ông ấy đã già, ông vẫn đi bộ vào mỗi buổi sáng) Liên từ tiếng Anh là một bài khó trong chuỗi bài từ loại. Vì vậy, các bạn cần nhớ phương châm cho mình là luyện tập, luyện tập, luyện tập mỗi ngày nhé. Chúc các bạn thành công! >> Tham khảo thêm: Dùng phó từ tiếng Anh như thế nào? Cách sử dụng To trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Cùng tìm hiểu cụm từ nope là gì và cách sử dụng nope nhé

Đôi khi trong giao tiếp thường ngày chúng ta sẽ va phải một số từ lóng tiếng Anh như là Nope. Hãy cùng mình tìm hiểu xem cụm từ Nope có nghĩa là gì và cách sử dụng ra sao cho hiệu quả nhé.  Nope có nghĩa là gì? Nope là một từ vựng tiếng Anh phổ biến mà bạn hay gặp. Từ Nope bạn có thể hiểu với nghĩa là không, khá giống như No nhưng nó mang màu sắc mới mẻ và tươi trẻ hơn. Cách dùng Nope Nope sẽ thường được dùng trong các trường hợp giao tiếp với bạn bè hoặc người khác cùng trang lứa và nhỏ tuổi hơn bạn. Nope thường được thể hiện rõ nhất trong những câu trả lời ngắn như có hoặc không.  Bạn nên lưu ý rằng “Nope" chỉ được sử dụng với nghĩa là "Không". Nó không bao giờ nên được sử dụng để thay thế hoàn toàn từ "No" trong bất kỳ bối cảnh nào khác.  Ví dụ: Khi được hỏi là bạn có đói không thì bạn không thể trả lời: “Nope Hungry”. Thay vào đó, thì bạn trả lời: “No, I’m not hungry”. Hoặc với “No problem” thì cũng không thể thành “Nope problem” được. Vậy nên, bạn cần lưu ý là Nope không được dùng thay thế cho No trong bất kỳ ngữ cảnh nào khác. Ngay trong văn nói, khi mà bạn cảm thấy bực bội và muốn thét lên “Không!” thì bạn nên sử dụng “No!” chứ chẳng ai hét lên với người khác là “Nope!” cả.   Những cách nói đồng nghĩa với Nope: Thay vì sử dụng Nope, dưới đây sẽ là những từ có thể thay thế và chúng ta có thể tùy ngữ cảnh hay ý thích mà sử dụng như:  No: Đây là cách nói không phổ biến, dễ dàng và đơn giản nhất cho bất kỳ trường hợp bạn muốn nói không hay phản đối điều gì đó. Tuy nhiên, cách nói này hơi đơn điệu. Ví dụ: I've got no time ( Tôi không có thời gian rảnh) Nix: Vốn là từ lóng cổ có từ thời Victoria, có họ hàng với từ “nix” trong tiếng Đức, vốn là cách viết tắt của “nichts” nghĩa là không gì cả. Ví dụ: The film studio nixed her plans.(Hãng phim đã dừng dự án của cô ấy.) Nah, nah-ah: Một cách nói suồng sã của No. Nah được dùng nhiều ở miền Nam nước Anh. Noway: Không đời nào Ví dụ : Noway, I have pair my shoes I want.( Không có cách nào tôi có được đôi giày tôi muốn.) Certainly not: Chắc chắn là không Ví dụ: Did you take any money out of my purse? "Certainly not!"(Em đã lấy tiền ra khỏi ví của anh chưa? Chắc chắn là chưa nhé!) Negative: Trong quân đội, negative còn được sử dụng thay vì no, còn affirmative dùng cho yes. Ví dụ: They send a negative answer to us.( Họ gửi một câu trả lời tiêu cực cho chúng tôi) Pigs might fly: Ám chỉ là không thể nào vì lợn không thể bay. Gợi ý việc đó không thể nào xảy ra.  Not in a million years: Câu này có nghĩa là “một triệu năm cũng không”.Hãy dùng câu này khi bạn thật sự muốn nhấn mạnh.  Under no circumstances: Đây là câu khi bạn muốn nhấn mạnh “ Không, bất cứ hoàn cảnh nào cũng không”. Hãy tùy từng ngữ cảnh mả chọn lựa nói không một cách lịch sự và chính xác nhất nhé. Yep - Từ trái nghĩa với Nope Ngoài Nope ra bạn sẽ còn hay thấy những từ như Yep, Yup, Yea.. Những từ này thường được ưa dùng thay cho từ Yes. Yes có nghĩa là sự đồng ý, đồng tình. Yep là từ đồng nghĩa hoàn toàn với Yes trong tiếng Anh giao tiếp.   Cách sử dụng Yep Yes được dùng trong những lúc trang trọng hơn, người lớn tuổi hơn hay ở cấp bậc cao hơn. Còn yep thì mang sắc thái nhẹ nhàng, trẻ trung và vui vẻ hơn Yes. Yep có thể dùng cho bạn bè, đồng lứa. Đó là cách dùng thân mật và gần gũi. Ví dụ:   Yep, I’m ready Nghĩa là: Vâng, tôi đã sẵn sàng.  Do you want go to cinema? Yep Nghĩa là: Bạn có muốn ăn trưa với tôi không?  Đồng ý Yup là gì? Yup là một phó từ tương tự như yea, yes, yep. Đây là cách nói tương đối thân mật, ngắn gọn và tươi trẻ thể hiện sự đồng ý và tán thành. Nope những từ được ưa chuộng bởi giới trẻ, vì đây là những câu phổ biến, trẻ trung, dễ sử dụng. Thay vì quá gò bó và nhàm chán thì những từ này mang lại màu sắc mới mẻ, những từ dễ chịu thể hiện được phong cách và tính cách người dùng. Đương nhiên là tùy theo đối tượng, hoàn cảnh và ngữ cảnh nhé. Phân biệt say, tell, talk, speak Danh từ tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Cách phát âm nguyên âm đôi trong tiếng Anh dễ dàng

Học phát âm là một phần rất quan trọng và cũng khá khó trong tiếng Anh. Vậy thì trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn phát âm chuẩn 8 nguyên âm đôi theo kiểu Anh Mỹ. Nào cùng bắt đầu học ngay thôi. Một vài nét khái quát về nguyên âm đôi trong tiếng Anh Thực chất nguyên âm đôi là sự kết hợp của các nguyên âm đơn. Vì vậy, để có thể phát âm chuẩn được các nguyên âm đôi trong tiếng Anh thì việc đầu tiên là các bạn cần phải phát âm được chuẩn 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh. Nguyên âm đôi trong Anh - Anh và Anh Mỹ có sự khác biệt: Nguyên âm đôi trong Anh- Anh Nguyên âm đôi trong Anh- Mỹ /iə/ /ir/ /ʊə/ /ʊr/ /əʊ/ /oʊ/ /eə/ /er/ /ei/ /ei/ /ɔi/ /ɔi/ /ai/ /ai/ /aʊ/ /aʊ/ Một số mẹo nhỏ khi học phát âm: Khi học phát âm bạn nên chuẩn bị một chiếc gương để nhìn vào đó xem khẩu hình miệng của mình đúng chưa, cách đặt răng môi lưỡi đã chuẩn chưa. Khi học lý thuyết về cách phát âm thì mình cũng phải thực hành luôn, nên đọc to phát ra âm Luyện tập phát âm hàng ngày. Phát âm chuẩn nguyên âm đơn Anh Mỹ /ir/: Bước đầu tiên hai hàm răng của mình khép lại nhưng đừng khép quá chặt, miệng bè ra hai bên như khi cười, đầu lưỡi đặt vào hàm răng dưới (khẩu hình miệng tương tự âm /i:/); khi đang phát âm dở cái âm /i:/ thì tiếp tục giữ luồng hơi đó, môi dần dần chu ra phía trước, lưỡi cũng cong lên đầu lưỡi đặt gần vòm họng để đọc âm /r/, kết thúc âm này môi của chúng ra chu ra như khi đọc âm /r/. Ví dụ: Beer/bir/: bia Dear /dir/: gửi Ear/ir/: cái tai /er/:  Đầu tiên thì miệng chúng ta mở thoải mái, đầu của lưỡi thì đặt vào hàm dưới (khẩu hình miệng, cách đặt răng, môi giống với âm /e/), tiếp tục giữ luồng hơi đó rồi chuyển dần sang đọc âm /r/, lúc này môi chu dần ra, lưỡi cong lên, đầu lưỡi chạm vào vòm họng. Ví dụ: Bear /ber/: con gấu Hair/her/ : tóc Chair /tʃer/: ghế /ʊr/: Trước tiên bạn để miệng như đang huýt sáo, đầu lưỡi đặt vào hàm răng dưới (khẩu hình miệng giống âm /ʊ/, sau đó chuyển dần đầu lưỡi đặt lên vòm họng để phát âm âm /r/. Ví dụ: Poor /pʊr/: nghèo Sure/ʃʊr/: chắc chắn Tour /tʊr/: chuyến du lịch /oʊ/: Đây là một nguyên âm đôi khá là khó, trước tiên bạn bạn cần tròn miệng để phát âm âm /o/, tiếp đó giữ cái luồng hơi đó đọc tiếp âm /ʊ/, đầu lưỡi đặt vào chân hàm răng dưới, khi kết thúc âm thì miệng chu ra, cằm hơi nhún xuống. Ví dụ: Goat/goʊt/: con dê Home/hoʊm/: nhà Phone /foʊn/: điện thoại /aʊ/: tuyệt đối các bạn không được đọc là “ao”, để có thể phát âm chuẩn được nguyên âm đôi này thì bước đầu tiên mồm bạn mở to tròn, lưỡi để thoải mái (khẩu hình miệng giống như phát âm âm /a:/) giữ tiếp tục luồng hơi đó môi dần dần chu ra phía trước, lưỡi hướng dần xuống phía dưới chạm vào hàm răng dưới (khẩu hình miệng, cách đặt vị trí răng môi lưỡi giống âm /ʊ/). Ví dụ: Flower /ˈflaʊər/: bông hoa. House /haʊs/: ngôi nhà. /ei/: Cũng như các nguyên âm khác để phát âm được âm /ei/ thì các bạn cần phải phải âm âm /e/ sau đó uyển chuyển dần dần đọc âm /i/. Để đọc được âm /e/ thì miệng mở ra cỡ trung bình, hai hàm răng cách nhau ra, đầu lưỡi chạm vào hàm răng dưới; sau đó uyển chuyển để đọc tiếp âm /i/ bằng cách miệng sẽ hẹp lại dần nhưng có xu hướng bè ra hai bên như khi cười, hai hàm răng chạm vào nhau, vị trí đặt lưỡi vẫn giữ nguyên. Ví dụ: Rain /reɪn/: mưa Eight /eɪt/: số 8 Paper /ˈpeɪpər/: giấy /ai/: Khi đọc âm này thì lưỡi không cần phải di chuyển nhiều, để đọc âm /ai/ đầu tiên miệng chúng ta mở rộng to nhất (khẩu hình miệng khi đọc âm /a:/); tiếp tục giữ luồng hơi đó để đọc âm /i/ bằng cách miệng bạn dần thu hẹp lại rồi mở sang hai bên, hai hàm răng khép lại. Ví dụ: time/taim/: thời gian Like /laik/: thích Kite /kait/: con diều /ɔi/: Để đọc nguyên âm này bước đầu tiên chúng ta mở miệng ở cỡ trung bình, miệng hơi tròn để đọc âm /ɔ/, giữ hơi tiếp tục đọc âm /i/ miệng thu hẹp lại mở rộng dần ra 2 bên. Ví dụ: Boy /bɔɪ/: cậu bé Enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/: thích. Mình hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thể phát âm được 8 nguyên âm đôi chuẩn như người bản xứ. Chúc các bạn học tốt! >> Xem thêm: Tính từ tiếng anh và cách sử dụng Cách dùng giới từ tiếng Anh

Xem chi tiết

Bài viết nổi bật !