Ngữ pháp

Trang chủ Ngữ pháp
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Những câu chào hỏi tiếng Anh lần đầu tiên gặp mặt

Lần đầu gặp mặt với người nước ngoài thì rất nhiều người bỡ ngỡ không biết hỏi, nói để bắt chuyện với họ những gì. Hôm nay, qua bài viết này mình sẽ chia sẻ với các bạn những câu hỏi tiếng Anh lần đầu gặp mặt nhé. Các điều nên hỏi khi mới gặp mặt. Khi gặp mặt lần đầu tiên thì sau khi chào hỏi và thể hiện thái độ rất vui khi được làm quen thì mọi người thường hỏi thăm để biết nhiều thông tin đối phương hơn với những câu hỏi như: How old are you? - bạn bao nhiêu tuổi rồi? Where are you from ? - bạn đến từ đâu? What’s your job? - bạn đang làm nghề gì ?,… Sau đây thì mình sẽ đưa ra các thông tin kỹ hơn về các câu hỏi khi gặp lần đầu nhé. Chảo hỏi mở đầu câu chuyện với những câu hỏi như: Hello/ hi, I am Duong. You are? – xin chào, tôi là Dương, còn bạn? Ngoài sử dụng câu Hello/ hi – xin chào thì bạn cũng có thể dựa vào thời gian để mở đầu câu chuyện với những câu hỏi khác như: Good morning/ good afternoon/ good evening, I am Duong – chào buổi sáng/ chào buổi chiều/ chào buổi tối, tôi là Dương. Hi.What is your name? – xin chào, bạn tên là gì ? Nice to meet you/ nice to meet you too – rất vui khi được gặp bạn. I am happy to meet you – tôi rất vui khi được gặp bạn. My pleasure to make your acquaintance – rất hân hạnh khi được làm quen với bạn. >> Tìm hiểu về câu điều kiện IF trong tiếng Anh và cách sử dụng như thế nào? Sau khi chào hỏi thì bạn sẽ bắt đầu với những câu hỏi để biết thêm thông tin của đối phương và đồng thời giới thiệu bản thân của mình. Bạn sẽ bắt đầu với những câu hỏi như: Where are you from? – bạn đến từ đâu đến? I am from Italia, and you?  – tôi tới từ Ý, còn bạn? Are you from Vietnam/ Are you Viet Nam – bạn đến từ Việt Nam phải không/ Bạn là người Việt Nam phải không? How old are you/When were you born? – Bạn bao nhiêu tuổi/ Bạn sinh khi nào? I am 20 year old/ I was born in 2000 – tôi 20 tuổi/ tôi sinh vào năm 2000. Ngoài ra bạn có thể nói những câu như: Oh, we are the same age/ you are younger/older 1 year than me – ô, chúng ta cùng tuổi/ bạn ít hơn/ nhiều hơn mình một tuổi. Where do you live now? – bạn hiện tại đang sống ở đâu? I live in Truong Chinh, Ha Noi/ I live been here for over 2 year – tôi đang sống ở Trường Chinh, Hà Nội/ tôi sống ở đây khoảng 2 năm rồi. What’s your job – bạn làm nghề gì? Khi chào tạm biệt  Khi chào tạm biệt bạn nên dùng những câu hỏi như: I have to go now – tôi phải đi bây giờ Nice to see you – rất vui khi được gặp bạn. It is been really nice to know you. Good bye, See you – thật vui khi gặp bạn. tạm biệt, hẹn gặp lại bạn. Trên đây là tổng hợp các câu chào hỏi tiếng Anh lần đầu gặp mặt mà mình đã liệt kê dược. Sau đây mình sẽ viết ra tình huống cụ thể giữa hai bạn cho các bạn tham khảo nhé An. Hello, I am An. You and? – Xin chào, tôi là An. Còn bạn? Bi. Hi. My name’s Bi. Nice to meet you. – xin chào. Tên của tôi là Bi. rất vui khi được gặp bạn. An. How old are you? – bạn bao nhiêu tuổi? Bi. I’m 20 year old. And you? – tôi 20 tuổi, còn bạn? An. I am 19 year old. Where are you from? – tôi 19 tuổi. bạn đến từ đâu? Bi. I am from Vietnam, Are you from China? – tôi đến từ Việt Nam, bạn đến từ Trung Quốc phải không? An. Yes, I am from China. – đúng rồi, tôi đến từ Trung Quốc. Bi. How long have you been here? – bạn ở đây lâu chưa? An. I live been here for over 5 year. And you? – tôi ở đây cũng khoảng 5 năm rồi. còn bạn? Bi. Oh, I live been here for 1 week. – ô, tôi ở đây khoảng 1 tuần An. What do I do? – bạn làm nghề gì? Bi. I am student, I have to go now. See you again. – tôi là sinh viên, à tôi phải đi bây giờ rồi. hẹn gặp bạn sau nha. An. Good bye, see you. – chào tạm biệt, hẹn gặp lại bạn. Trên đây là bài viết của mình về những câu chào hỏi tiếng Anh lần đầu gặp mặt. Do thời lượng có hạn nên mình xin dừng bài viết tại đây. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn nhiều hơn trong quá trình giao tiếp, để việc giao tiếp tốt thì bạn nên luyện tập nhiều hơn nhé. >> Giờ trong tiếng Anh là một trong những chủ đề được dạy từ căn bản khi bạn nắm vững có thể áp dụng bất cứ khi nào lúc giao tiếp.

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Cách sử dụng To trong tiếng Anh như thế nào?

Rất nhiều người học tiếng Anh bị nhầm lẫn cách dùng “to” bởi mỗi ngữ cảnh khác nhau thì “to” lại có vai trò khác nhau. Vậy nên hôm nay mình xin chia sẻ cách sử dụng “to” trong tiếng Anh nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng nhé. Vai trò của “to” Rất nhiều bạn nhầm lẫn khi sử dụng “to” bởi “to” vừa có thể là động từ nguyên mẫu, vừa có thể là giới từ trong các trường hợp khác nhau. Ví dụ: I hate to play football – tôi ghét chơi đá bóng. She meant to buy some clothes – cô ấy đi mua một ít quần áo. She used to hard work – cô ấy đã quen với công việc vất vả I am used to hot in Summer – tôi đã quen với cái nóng mùa hè. Tới đây chắc nhiều bạn đang thắc mắc thế khi nào thì “to” là động từ nguyên thể và khi nào nó là giới từ rồi nhỉ. Sau đây mình sẽ liệt kê tất cả các trường hợp của “to” nhé. Khi “to” là động từ nguyên mẫu là: - khi nó được đặt sau các trợ đồng từ như be – thì, là, ở; have - có, ought – phải,nên , used – phải , going – đi .  Ví dụ: I have to give him this document – tôi phải đưa anh ấy tài liệu này. I am going to buy clothes next week – tôi sẽ đi mua quần áo vào tuần sau. - Khi nó thường đặt sau các động từ như hope – hy vọng, hate - ghét, plan – đặt kế hoạch, try – thử nghiệm, want – muốn, intend – ý định, would like – muốn,… Ví dụ: I hate to eat egg – tôi ghét ăn trứng  I want to see you – tôi muốn nhìn thấy bạn. Khi “to” là giới từ  - Khi trước nó là một động từ và theo sau nó là danh từ/ đại từ/ danh động từ Ví dụ: I go to the school by bike – tôi đến trường bằng xe đạp. She run to the supermarket – cô ấy chạy tới siêu thị. They go to the island – họ đi tới hòn đảo I go to bed at 11 giờ - tôi đi ngủ lúc 11 giờ. - Một số thành ngữ có “to”: take to be accustomed – hãy để được làm quen, be used to – được dùng để, look forward to – rất mong. Ví dụ: she look forward to next week – cô ấy rất mong đến tuần tới. She is used to hot – cô ấy đã quen với cái nóng. Ở đây thường có sự nhầm lẫn giữa I used to và be used to, trong đó I used là từ miêu tả, chỉ thói quen đã ở trong quá khứ,còn be used to miêu tả sự quen thuộc. To và for khác nhau ở điểm nào Đây là hai từ được dùng gần giống nhau nên rất nhiều người dùng nhầm.  Cách dùng ‘to” - khi chỉ hướng đi. Ví dụ: I want to China – tôi muốn đi Trung Quốc - chỉ thời gian. Ví dụ: it is ten to two – đó là mười hai. - Chỉ khoảng cách. Ví dụ: she gaves the keys to me – cô ấy đưa chìa khóa tới tôi. - Chỉ con số gần bằng nhau. Ví dụ: it is probably cost you ten to thirteen – nói khoảng mười đến mười ba. - To + một địa điểm. Ví dụ: to the lotteria – đến lotteria - To + một địa danh/một nước.  Ví dụ: to London – đến London - To + động từ.  Ví dụ: to school – đến trường, to bed – đi ngủ, to do – để làm. Cách dùng for trong tiếng Anh For là từ chỉ được dùng khi chỉ mục đích, chỉ sự sở hữu, giúp đỡ với ai đó, trong mối quan hệ,... Trên đây là tổng hợp tổng quát nhất về cách sử dụng “to” trong tiếng Anh mà mình đã chia sẻ cho các bạn. Để hiểu rõ nhất cách xác định “to” là động từ nguyên thể hay hay là giới thì thì bước đầu tiên của bạn sẽ phải xem là sau nó có danh từ hay đại từ theo sau không nhé, nếu có thì chắc chắn rằng “to” này là giới từ và động từ đằng sau nó phải là những danh động từ nhé. Tới đây mình xin dừng bài viết tại đây. Hi vọng rằng bài viết sẽ giúp cho bạn nhiều hơn trong quá trình học tiếng Anh. Hãy cố gắng học thật kỹ để giỏi cách sử dụng “to” trong tiếng Anh nhé. >> Xem thêm: May, Could, Can, Might Cách dùng thì trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 28 tháng 11 năm 2019

Tính từ trong tiếng Anh và cách sử dụng đầy đủ nhất

Tính từ trong Tiếng Anh là một trong những trường ngữ pháp rất hay gặp trong các bài kiểm tra và cả trong cuộc sống thường ngày. Hãy đảm bảo bạn nắm chắc kiến thức về tính từ và cách sử dụng chúng để vận dụng và giao tiếp tự nhiên hơn nhé! Tính từ trong Tiếng Anh là gì? Tính từ (adjective - viết tắt là adj) là những từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc hay trạng thái … của sự vật, sự việc. Ví dụ: Red (màu đỏ), Happy (hạnh phúc), Short (thấp), Cool (mát mẻ) … Tính từ thường trả lời cho các câu hỏi: How …: như thế nào VD: How are you? -> I’m fine. (Bạn có khỏe không? -> Tôi khỏe) How many … : bao nhiêu VD: How many apples are there on that tree? -> There are six apples. (Có bao nhiêu quả táo ở trên cái cây kia? -> có 6 quả) What kind of ... : loại nào What kind of soda do you like?  -> I like the sweet one.  (Bạn thích loại soda nào? -> tôi thích loại ngọt một chút) ... Vị trí của Tính từ trong câu Tính từ thường đứng trước một danh từ để bổ nghĩa và cung cấp thông tin chi tiết cho danh từ đó. She is a beautiful girl. (Cô ấy là một cô gái xinh đẹp)  => Ở đây “beautiful” là tính từ “xinh đẹp” đứng trước “the girl” để ám chỉ cô gái đó là một cô gái xinh đẹp. I have a lot of adorable dolls. (Tôi có rất nhiều con búp bê dễ thương) => Tương tự ở đây “adorable” cũng bổ nghĩa cho “dolls” là những con búp bê dễ thương. Đứng sau các động từ như: Tobe(is/am/are/was/were) Thì, là, ở Those flowers are very beautiful.  (Mấy bông hoa kia thật đẹp) Appear Xuất hiện, trình diện, trông This house appears creepy. (Ngôi nhà này trông đáng sợ) Seem Dường như, trông như You seem tired.  (Bạn trông có vẻ mệt mỏi) Feel Cảm thấy, cảm giác. May i drink water? I feel thirsty.  (Tôi có thể uống nước không? Tôi thấy khát) Look Trông như, thấy The teacher looks angry, be quiet. (Cô giáo trông như đang tức giận, trật tự đi) Sound Nghe thấy That sounds fun! (Nghe vui đấy!) Taste Nếm, thưởng thức That dishes taste delicious. (Những món ăn đấy ngon lắm!) Smell Ngửi, cảm thấy Her clothes smell good. (Quần áo của cô ấy thơm) Dấu hiệu nhận biết tính từ trong Tiếng Anh Một số hậu tố thường gặp như: Hậu tố Ví dụ   al National (thuộc về quốc gia) social (thuộc về xã hội) Local (thuộc về địa phương) ...  My school is Hanoi National University. (Trường tôi là đại học quốc gia Hà Nội) ive Native (bản địa) sensitive (dễ bị tổn thương) creative (sáng tạo) talkative (nói nhiều) ... I don’t like her, she is talkative. (Tôi không thích cô ấy, cô ấy là người nói nhiều) le Sensible (khôn ngoan) unbelievable (không thể tin được) single (độc thân)  ... I very admire my teacher, she always gives sensible choice.  (Tôi rất ngưỡng mộ giáo viên của mình, cô ấy luôn đưa ra những lựa chọn khôn ngoan) ous Precious (quý giá) delicious (ngon) ridiculous (nực cười) ... I love this restaurant, its dishes are delicious! (Tôi yêu cái nhà hàng này, món ăn ở đây rất ngon!) ful Harmful (có hại) wonderful (tuyệt vời) successful (thành công)  ... You shouldn’t eat too much sugar. It’s harmful to your teeth. (Bạn đừng ăn quá nhiều đường. Nó có hại cho răng của bạn) ish selfish (ích kỷ) childish (trẻ con) ... No One likes him as he is so selfish. (Không ai thích anh ta cả vì anh ấy rất ích kỉ) ed Bored (tẻ nhạt) interested (thú vị) tired (mệt mỏi) ... I almost slept, i wasn’t interested in that game. (Tôi suýt nữa thì ngủ, tôi không thích cái trò chơi đó) ... ...   Ngoài ra còn rất nhiều những tính từ khác không phụ thuộc vào hậu tố. Ví dụ: old (cũ), long (dài), pretty (xinh đẹp) … LƯU Ý: - Quy tắc chung thường gặp đó là trạng từ là những tính từ thêm đuôi “-ly”, tuy nhiên một số từ có đuôi “-ly” nhưng vẫn đóng vai trò là tính từ. VD: Friendly Thân thiện Daily Hàng ngày Nightly Hàng đêm Weekly Hàng tuần Manly Nam tính Womanly nữ tính Costly đắt đỏ Silly Ngớ ngẩn Ugly Xấu xí Lonely Cô đơn Lovely đáng yêu Timely kịp thời Oily nhiều dầu mỡ Chilly se lạnh Orderly ngăn nắp Disorderly lộn xộn Unsightly Khó coi ... ... Một từ vừa đóng vai trò là tính từ, vừa đóng vai trò là trạng từ.  VD: Early (sớm), hourly (hàng giờ), daily (hàng ngày), monthly (hàng tháng) ... Trật tự tính từ trong câu Chúng ta đã biết vị trí của tính từ trong câu, thế nhưng nếu một câu có nhiều tính từ thì phải sắp xếp thế nào, hãy cùng tham khảo trật tự dưới đây. Opinion Quan điểm, ý kiến Beautiful (đẹp), good (tốt), silly (ngớ ngẩn) ... Size Kích cỡ Small (nhỏ), Big (to, lớn), Large (rộng) ... Age Tuổi Old (cũ), new (mới), ... Shape Hình dạng Square (hình vuông), Circle (hình tròn) ... Color Màu sắc Red (đỏ), violet (tím), pink (hồng) ... Origin Nguồn gốc, xuất xứ Vietnamese (Việt Nam), Japanese (Nhật) ... Material Chất liệu Gold (bằng vàng), Silk (bằng lụa) , wooden (bằng gỗ) ... Purpose Mục đích Selling (để bán), sitting (để ngồi), lying (để nằm) .. Ví dụ: - I have bought a pretty red Japanese gold watch.       (Tớ vừa mới mua một cái đồng hồ vàng của Nhật màu đỏ đẹp lắm) She has a beautiful long black hair. (Cô ấy có một mái tóc màu đen dài thật đẹp) Trên đây là những kiến thức về định nghĩa, cách sử dụng và nhận biết của tính từ. Cảm ơn các bạn đã tham khảo, chúc các bạn học tốt! Đọc thêm: Câu điều kiện if trong tiếng Anh Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 27 tháng 11 năm 2019

Bốn lưu ý để sử dụng giới từ chính xác trong tiếng Anh

Giới từ là một trong những phần ngữ pháp khiến nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn nhất. Do vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số cách sử dụng giới từ tiếng Anh. Định nghĩa: Giới từ là những quan hệ từ, chúng cung cấp manh mối và sự liên kết giữa các thành phần trong câu với nhau. Giới từ được sử dụng rất nhiều và theo nhiều cách khác nhau, do vậy có một số quy tắc rất quan trọng để có thể sử dụng giới từ chính xác Những quy tắc Những quy tắc này liên quan đến việc chúng được sử dụng thế nào, giới từ nào sẽ được sử dụng vào lúc nào và vị trí của chúng trong một câu. Cụm từ Việc xác định giới từ nào sẽ được sử dụng là một vấn đề khá khó khăn. Và nó đặc biệt gây thách thức khi phải kết hợp giới từ để tạo thành một cụm từ. Không có quy tắc chính xác nào cho việc này, do đó bạn cần phải ghi nhớ những cặp từ nào đi với nhau. Sau đây là một số ví dụ về các cụm từ được sử dụng trong câu: George would love to attend the party. (George sẽ rất vui vẻ tham gia bữa tiệc) You're capable of anything you set your mind to. (Bạn có khả năng làm bất cứ thứ gì mà bạn muốn) Shelly's been preoccupied with work lately. (Gần đây Shelly đang bận tâm về công việc) The teacher is concerned by Janette's consistent tardiness. (Giáo viên để ý việc Janette luôn chậm chạp) Employees are prohibited from smoking on company property. (Nhân viên bị cấm hút thuốc trong công ty) Mỗi giới từ in nghiêng là những giới từ duy nhất được chấp nhận để kết hợp với những động từ đằng trước nó. Ví dụ “love with” hoặc “capable to” là những cụm từ sai ngữ pháp. Giới từ phải có chủ thể Tất cả giới từ đều có chủ thể. Nếu giới từ không có chủ thể thì đó không phải giới từ mà có thể là trạng từ.  Ví dụ: They are in the kitchen. (Họ đang ở trong bếp) (giới từ “in” có chủ thể “the kitchen”) Please come in. (Mời vào) (trạng từ “in” không có chủ thể) There was a doorway before me. (có một ô cửa đằng trước tôi) (giới từ “before” có chủ thể “me”) I had never seen it before. (Tôi chưa bao giờ nhìn nó trước đây) (trạng từ “before” không có chủ thể) I will call after work. (Tôi sẽ gọi sau giờ làm) (Giới từ “after” có chủ thể “work”) He called soon after. (Anh ấy sẽ sớm gọi đến) (Trạng từ “after” không có chủ thể) Tránh dùng giới từ ở cuối câu Do giới từ phải đứng trước danh từ hoặc đối tượng, chúng hiếm khi được đặt ở cuối câu. Ví dụ về một câu sai ngữ pháp là: The table is where I put my books on. (Cái bàn là nơi tôi đặt quyển sách lên). Ở câu này, giới từ “on” bị thừa, cho dù không có giới từ thì ta vẫn có thể hiểu chính xác nghĩa của câu. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ mà có thể kết thúc một câu với giới từ. Trong trường hợp này, giới từ phải đứng ở cuối câu, nếu nó ở vị trí khác thì sẽ truyền tải một ý nghĩa hoàn toàn khác. Trong ví dụ dưới đây, giới từ là một điều cần thiết để hiểu được nghĩa của câu:  I turned the TV on. (Tôi đã bật TV) Ngoài ra, bạn có thể viết câu trên thành "I turned on the TV." “In” và “Into Khi bạn muốn diễn tả chuyển động của cái gì đó, dùng “into”. Trong khi đó, “in” được dùng trong trường hợp bạn muốn chỉ ra vị trí Ví dụ; I swam in the lake. (Tôi đã bơi ở hồ) (Chỉ vị trí) I walked into the club. (Tôi đã đi vào câu lạc bộ) (Diễn tả chuyển động) Look in the cupboard. (Hãy nhìn vào cái tủ) (Chỉ vị trí) She drove into the city. (Cô ấy lái xe vào thành phố) (Diễn tả chuyển động) Trong bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp cho bạn thêm kiến thức về định nghĩa giới từ cũng như bốn quy tắc chính giúp bạn tăng khả năng sử dụng giới từ chính xác. Mong rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về cách sử dụng giới từ tiếng Anh. Tuy nhiên, giới từ là một mảng kiến thức khó và dễ gây nhầm lẫn do không có quy tắc nào là luôn chính xác tuyệt đối, do vậy để có thể trở nên giỏi hơn, bạn cần phải luyện tập thật nhiều để có kinh nghiệm. >> Xem thêm: Câu điều kiện If trong tiếng Anh THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (Simple Past)

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 22 tháng 11 năm 2019

Câu điều kiện IF trong tiếng Anh và cách sử dụng

Một phần kiến thức khá quan trọng trong tiếng Anh chính là cấu trúc câu điều kiện if. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn ôn luyện tất cả các phần kiến thức liên quan về 4 loại câu điều kiện với if. Cùng với đó là một số ví dụ minh họa cụ thể giúp các bạn có thể nhớ lâu hơn phần kiến thức này. Câu điều kiện loại 0 Cách sử dụng: Đây là loại câu điều kiện dùng để diễn tả một thói quen, một sự thật hiển nhiên, hay một hành động dĩ nhiên sẽ là kết quả của một hành động khác. Công thức:  If + chủ ngữ + V (s/es), chủ ngữ + V (s/es) Chủ ngữ + V (s/es) + if + chủ ngữ + V (s/es) Ví dụ minh họa cụ thể: If my husband comes home late, I wait for him. (Nếu chồng tôi về nhà muộn thì tôi chờ anh ấy.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 0 vì đây là thói quen không thay đổi của người vợ. Bất cứ khi nào chồng cô ấy về nhà muộn thì cô ấy sẽ chờ đến khi anh ấy trở về. If you mix yellow with blue together, you get green. (Nếu bạn trộn lẫn màu vàng với màu xanh nước biển lại với nhau thì bạn sẽ được màu xanh lá cây.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 0 vì nó diễn tả một sự thật hiển nhiên: Màu vàng pha với màu xanh biển thì chắc chắn sẽ được màu xanh lá. Câu điều kiện loại 1 Cách sử dụng: Đây là loại câu điều kiện dùng để diễn tả một hành động có thể sẽ là kết quả của một hành động khác trong tương lai, một hành động có thể sẽ xảy ra trong tương lai bởi một lý do nhất định nào đó. Và dưới đây là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của cầu điều kiện loại 1. Công thức:  If + chủ ngữ + V (s/es), chủ ngữ + will + V Chủ ngữ + will + V + if + chủ ngữ + V (s/es) Ví dụ minh họa cụ thể: If my parents are busy tonight, I will not go out for dinner with you. (Nếu tối nay mà ba mẹ tớ bận thì tớ sẽ không thể ra ngoài để cùng đi ăn tối với cậu được.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 vì sự việc không thể đi ra ngoài ăn tối là kết quả của việc bố mẹ bận vào buổi tối. Đây là một dự đoán, sự việc này có thể xảy ra hoặc không. If the rain does not stop, we will not go on a picnic together. (Nếu trời vẫn không tạnh mưa thì chúng ta sẽ không đi dã ngoại cùng nhau nữa.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 vì sự việc không thể đi dã ngoại cùng nhau là kết quả có thể xảy ra nếu như trong tương lai trời không tạnh mưa.) Câu điều kiện loại 2 Cách sử dụng: Đây là loại câu điều kiện dùng để diễn tả một sự việc trái ngược lại với sự việc thực tế ở hiện tại. Công thức: If + chủ ngữ + V(ed/BQT), chủ ngữ + would + V Chủ ngữ + would + V + if + chủ ngữ + V(ed/BQT) Ví dụ minh họa cụ thể: If I were you, I would not send my children to that school. (Nếu tôi mà là bạn thì tôi sẽ không gửi các con của tôi học ở ngôi trường đó đâu.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2 vì diễn tả 1 giả định trái ngược với thực tế ở hiện tại “Nếu tôi là bạn”. If I did all my homework, I would not be punished by my lecture today. (Nếu tôi đã làm bài tập về nhà đầy đủ thì hôm nay tôi sẽ không bị giảng viên phạt.) Ở câu này, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2 vì diễn tả một sự việc trái với thực tế ở hiện tại. Thực tế là tôi chưa làm bài tập về nhà) Câu điều kiện loại 3 Cách sử dụng: Đây là loại câu điều kiện dùng để diễn tả một sự việc trái với thực tế ở quá khứ. Công thức: If + chủ ngữ + had + V(ed/BQT), chủ ngữ + would have + V(ed/BQT) Chủ ngữ + would have + V(ed/BQT) + if + chủ ngữ + had + V(ed/BQT) Ví dụ minh họa cụ thể:  If she had not drunk beer so much yesterday, she would not have been in hospital now. (Nếu hôm qua cô ấy đã không uống nhiều bia đến thế thì bây giờ cô ấy đã chẳng phải nhập viện.) Câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 vì diễn tả sự việc trái với thực tế trong quá khứ. Thực tế là hôm qua cô ấy đã uống nhiều bia. Trên đây là toàn bộ những kiến thức cơ bản cần nhớ liên quan đến cấu trúc câu điều kiện if. Các bạn hãy chăm chỉ luyện tập từng ngày để nắm chắc phần kiến thức này nhé. Chúc các bạn thành công. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo. >> Xem thêm: Phân biệt May, Could, Can, Might Câu chào hỏi tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 21 tháng 11 năm 2019

Cách phân biệt say, tell, talk, speak đơn giản, dễ nhớ

Bạn thấy khó phân biệt sự khác nhau của các từ Say, Tell, Talk, Speak? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm trong tay sự khác biệt của các từ này cũng như cách sử dụng chúng trong từng trường hợp. Cặp từ Say và Tell Từ Say  Từ Say (/seɪ/) đóng vai trò là một động từ và một danh từ. Từ Say được dùng trong trường hợp khi bạn muốn bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, đề nghị hoặc nói rõ sự thật hay để chỉ dẫn cho một ai đó. Mục đích của từ Say: đề cập tới người nói và chú trọng những gì được nói ra – chứ không cần nhấn mạnh vào người nghe. Ví dụ:  What did she say about the book? (Cô ấy đã nói gì về quyển sách đó?) He said goodbye to his family and left (Anh ấy nói lời từ biệt với gia đình của anh ấy và rời đi) He said to meet her there (Anh ấy nói đã gặp cô ấy ở đó) Ngoài ra, từ Say còn có nghĩa là: Tin rằng, nghĩ rằng... Ví dụ: They say (that) his weight is over 200kg (Họ nghĩ rằng anh ấy có cân nặng hơn 200 kg) Đưa ra ý kiến hay lời đề nghị Ví dụ: We’ve been working all day, he says (that) we go home (Chúng tôi đã làm việc cả ngày rồi và anh ấy đề nghị rằng chúng tôi nên về nhà). Chỉ cho thấy rằng... Ví dụ: The look on the table says (that) it is too old (shows) (Nhìn vào bề ngoài của cái bàn có thể thấy rằng nó đã quá cũ kỹ rồi) Đưa ra một thông tin Ví dụ: The sign on the wall says “No smoking” (Biển báo trên tường nói rằng “cấm hút thuốc” La lên, kêu lên... Ví dụ: She says, what a beautiful flower! (Cô ấy la lên, bông hoa thật đẹp) Từ Tell Từ Tell  (/tel/, /tɛl/) nó vừa là động từ vừa là danh từ. Từ Tell dùng trong trường hợp dùng khi bạn muốn nói, kể chuyện gì với một người khác. Nghĩa là bạn cho họ biết về một câu chuyện, hướng dẫn hay bảo họ làm gì đó. Mục đích của từ Tell: đề cập tới người nói, người nghe và nội dung được nói ra. Tức là chú trọng vào việc truyền đạt thông tin cho người nghe, để người nghe nắm rõ thông tin, đó có thể là mệnh lệnh. Ví dụ: Tell me about her family (Nói cho tôi về gia đình của cô ấy) Could you tell me how to get to the post office? (Làm ơn chỉ cho tôi đường đến bưu điện được không?) I told her “I’m so hungry” (Tôi nói với cô ấy: tôi rất đói) Mở rộng: các cụm từ đi với từ Tell: Tell a lies/ lies... Nói dối Ví dụ: Children are always telling lies (Những đứa trẻ luôn luôn nói dối) Tell it like it is... Nói sự thật không dấu điều gì Tell tales... Mách chuyện, lẻo mép Ví dụ: : Children are always telling tales (Những đứa trẻ luôn luôn mách chuyện với người khác) Tell the truth... Nói sự thật Ví dụ: How do you know he is telling the truth? (Làm sao bạn biết được anh ấy đang nói sự thật) To tell (you) the truth... Thật ra, thật lòng (to be honest) Ví dụ: To tell (you) the truth, i don't want to go out now (nói thật với bạn, tôi không muốn đi ra ngoài bây giờ) Cặp từ Talk và Speak Từ Talk Đối với từ Talk (/tɔk/, /tɑk/, /tɔːk/) nó vừa đóng vai trò là động từ, vừa đóng vai trò là danh từ. Từ Talk mang lại ý nghĩa: Nói, đọc từ ngữ. Nói chuyện, thảo luận.  Mục đích: Đề cập đến việc nói chuyện với nhiều người khác nhau về một chủ đề nào đó. Hoặc đơn giản chỉ là hành động nói. Ví dụ: I need to talk to (with) you about this lesson (Tôi cần nói chuyện với bạn về bài tập này). She doesn’t talk much (Cô ấy không nói nhiều) Từ Speak  Đối với từ Speak (spēk, /spiːk/)  nó đóng vai trò là động từ mang ý nghĩa nói chuyện, thảo luận.  Mục đích: Cũng giống như từ “Talk” nói về việc nói chuyện với nhiều người về cùng một chủ đề nhưng chúng ta dùng “Speak” trong trường hợp trang trọng, nghiêm túc. Đặc biệt chỉ dùng “Speak” để nói về ngôn ngữ (ai đó có thể nói một ngôn ngữ mới). Ví dụ: Teacher speaks to (with) my mom about next exam. (Cô giáo nói với mẹ tôi về kỳ thi sắp tới). Quan speaks Japanese very well (Quan ấy nói tiếng Nhật rất tốt). Lưu ý: Trong cuộc nói chuyện trang trọng, nghiêm túc thì “Speak” hướng tập trung vào người nói hơn Ví dụ: At the meeting, John spoke about the importance of taking exercise and food value (Trong cuộc thảo luận, John đã nói về tầm quan trọng của việc tập thể dục và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm). Trong cuộc trò chuyện thân mật, ít trang trọng thì “Talk” hướng tập trung người vào người nói nhưng vẫn có đề cập đến người nghe. Ví dụ: Next week, we hope we’ll meet him to talk about our plans (Tuần tới, chúng tôi hy vọng sẽ gặp anh ấy để nói về kế hoạch của chúng tôi). Dùng “Speak” chứ không dùng “Talk” khi nói chuyện qua điện thoại.  Ví dụ: A: Hello, Is Tom there? (Xin chào, Tom có ở đó không ạ?) B: Who’s speaking? (Cho hỏi ai đang gọi đấy ạ) A: I’m Jonh, can I speak to Tom, please? (Tôi là John, tôi có thể nói chuyện với Tom được không?) Bạn đã nắm được cách nhận biết và sử dụng các từ Say, Tell, Talk, Speak chưa nhỉ? Chỉ cần bạn chú ý một chút thôi thì việc phân biệt các từ này thật dễ dàng. Chúc các bạn thành công trong việc chinh phục tiếng Anh nhé. >> Xem thêm:  Mạo từ trong tiếng Anh Sở hữu cách trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 21 tháng 11 năm 2019

Cách sử dụng danh từ tiếng Anh như thế nào?

Danh từ tiếng Anh là gì, nó có vị trí và chức năng như thế nào trong câu? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tổng hợp lại tất cả những kiến thức về danh từ trong tiếng Anh. Định nghĩa Danh từ là từ dùng để chỉ người, vật, chỉ nơi chốn, chỉ nhóm tính chất: vẻ đẹp, nỗi sợ hãi, hạnh phúc, chỉ nhóm hành động Ví dụ:  danh từ chỉ người mother(mẹ), doctor (bác sĩ)... danh từ chỉ động vật: dog (chó), cat (mèo)... danh từ chỉ nơi chốn: a house (ngôi nhà), a city (thành phố)... danh từ chỉ nhóm tính chất:  beauty (đẹp), happiness (niềm hạnh phúc)... danh từ chỉ nhóm hành động: walk (đi), run (chạy) Phân loại Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng Danh từ cụ thể là danh từ để chỉ những thứ hữu hình, những cái chúng ta có thể hình dung được.  Ví dụ: a person (một người), a teacher (một giáo viên), a church (một ngôi nhà thờ)... Danh từ trừu tượng là danh từ chỉ hoạt động, tính chất, trạng thái; ý niệm, ý nghĩ... Ví dụ: sadness (nỗi buồn), fear (nỗi sợ hãi), cheerful (vui vẻ) Danh từ đếm được và không đếm được Danh từ đếm được là danh từ có thể đếm được chỉ con người, vật thể, ý niệm, v.v... Tức là những thứ bạn có thể nhìn thấy và tách biệt nó ra thành số 1, 2... Ví dụ: a chair ( một cái ghế), students (sinh viên), apples (quả táo)... Hình thức của danh từ đếm được gồm danh từ đếm được số ít và danh từ đếm được số nhiều.  Với hình thức số ít ta sẽ thêm a/an + Danh từ đếm được số ít Ví dụ: an orange (một quả cam), a banana (một quả chuối)... Với hình thức số nhiều: danh từ đếm được số ít + s/es Ví dụ: oranges (nhiều quả cam), watches (nhiều cái đồng hồ)... Danh từ không đếm được là các danh từ chỉ một khối không thể tách rời như chất liệu, chất lỏng, khái niệm trừu tượng... Ví dụ: water (nước), rice (gạo), butter (bơ), furniture (đồ đạc nội thất) Danh từ không đếm được có duy nhất một hình thức: không đi với a/ an, không thêm s/ es.  Ví dụ: rice (nhiều gạo), milk (nhiều sữa), money (nhiều tiền)... Phân loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được: Đặt một số yêu thích trước danh từ đó. Nếu bạn có thể dễ dàng hiểu được thì đó là danh từ đếm được và ngược lại. Ví dụ: 5 apples bạn có thể dễ dàng hiểu được đó là 5 quả táo, apples là danh từ đếm được ; 5 money (5 tiền bạc) thì bạn rất khó hình dung thì money sẽ là danh từ không đếm được. Chia danh từ số nhiều Trường hợp thường gặp:  Danh từ số ít + “S” -> danh từ số nhiều Ví dụ: cat -> cats (nhiều con mèo),  pig -> pigs (nhiều con lợn)... Các danh từ kết thúc bằng đuôi: “s”, “sh”, “ch”, “x”, “z”: Danh từ số ít + “ES” -> danh từ số nhiều Ví dụ: dish -> dishes (nhiều đĩa), watch -> watches (nhiều đồng hồ), box -> boxes (nhiều cái hộp)... Các danh từ kết thúc bằng “phụ âm +Y”. Bạn hãy bỏ đuôi “Y” và thay vào đó “IES” Danh từ số ít – “Y” + “IES” -> danh từ số nhiều Ví dụ: baby (một em bé) -> babies (nhiều em bé) Danh từ kết thúc bằng “nguyên âm +Y”. Bạn chỉ cần thêm “S” Danh từ số ít + “S” -> danh từ số nhiều Ví dụ: day (ngày) -> days (nhiều ngày), boy (một cậu bé) -> boys (nhiều cậu bé)... Danh từ kết thúc bằng đuôi “F” hoặc “FE”. Khi chuyển đổi sang hình thức số nhiều bạn cần bỏ đuôi “F” hoặc “FE” đó và thay bằng “VES” Danh từ số ít – “F”/ “FE” + “VES” -> danh từ số nhiều. Ví dụ: wife (bà vợ) -> wives (những bà vợ) Knife (một con dao) -> knives (nhiều con dao) Vị trí và chức năng Danh từ có 2 vị trí và chức năng chính  Thứ nhất: Danh từ làm chủ ngữ: S + V + O Ví dụ: The man is handsome (Người đàn ông thì đẹp trai). Trong ví dụ này “the man” chỉ người đàn ông và nó đứng trước danh từ to be “is” và làm chủ ngữ.  Thứ hai: Danh từ làm tân ngữ Ví dụ: I like a man (Tôi thích một người đàn ông). Trong ví dụ này, “a man” đứng sau động từ “like”, đứng cuối câu cho nên nó đóng vai trò là tân ngữ.  Ngoài ra còn có tính từ sở hữu (Danh từ chỉ chủ sở hữu) Ví dụ: Mrs John’s dog (con chó của nhà ông John, this is Mary’s father (Đây là bố của Mary)... Danh từ tiếng Anh không khó như bạn nghĩ. Nhưng cũng đừng chủ quan mà coi nhẹ vì nó góp phần không nhỏ giúp bạn có thể giao tiếp như người bản xứ hay không. Hãy nắm chắc từng bài học một để có thể dễ dàng chinh phục tiếng Anh vào một ngày không xa nhé. >> Xem thêm: Từ lóng tiếng Anh là gì? 12 từ lóng Tiếng Anh cần biết Giới từ To trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 21 tháng 11 năm 2019

Phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh nhớ nhanh và lâu

Để nói được tiếng Anh thì không thể thiếu ngữ pháp, thế những học ngữ pháp tiếng Anh thế nào để nhớ nhanh mà còn thấm lâu? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết hôm nay. Các bước để học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả Xác định mục tiêu trước tiên Học tiếng Anh cũng giống như bao làm bất cứ việc gì khác, trước khi làm cần xác định được mục tiêu. Để nhớ được ngữ pháp tiếng Anh, bạn hãy viết ngay ra giấy mục tiêu quan trọng nhất là gì. Ví dụ: Học ngữ pháp để có thể giao tiếp tốt hơn Học ngữ pháp để viết văn, luận hay hơn Học ngữ pháp để thi Học ngữ pháp để trở nên giỏi hơn… Bất cứ lý do nào, bạn cũng nên ghi lại và dán nó ở nơi dễ nhìn nhất để mỗi khi nhìn vào sẽ tiếp thêm động lực học. Chia nhỏ mục tiêu học Khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh, người học sẽ thấy choáng ngợp với khối lượng kiến thức cần nhớ quá nhiều. Nhưng hãy bình tĩnh, từ từ đọc và chia nhỏ những kiến thức cần học thành các mảng liên quan đến nhau. Ví dụ, ngày đầu tiên bạn học về các thì trong tiếng Anh, ngày thứ hai học câu điều kiện, ngày tiếp theo học câu ước…. Nếu một ngày bạn chỉ học ngữ pháp sẽ dẫn tới sự nhanh chán và từ bỏ. Trong khi đó, để giao tiếp được tiếng Anh thì ngữ pháp là chưa đủ, bạn cần có kỹ năng nghe, nói và khối lượng từ vựng vững chắc. Cần chia nhỏ thời gian để học tất cả các kỹ năng sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Tìm tài liệu chuẩn Muốn học ngữ pháp tiếng Anh, bạn cần tìm được nguồn cung cấp kiến thức chuẩn. Nếu học kiến thức không chuẩn, coi như mọi nỗ lực của bạn đề đổ bể. Hiện tại, có rất nhiều đầu sách ngữ pháp tiếng Anh do các tác giả Việt Nam biên soạn. Bạn có thể tìm mua tại nhà sách, đảm bảo được độ chính xác về kiến thức. Ngoài ra, còn có những tài liệu miễn phí dễ dàng tìm được trên internet, cần chọn lọc và xem đánh giá của những người từng học. Một số đầu sách bạn có thể tham khảo như: The Langmaster - Ngữ pháp tiếng Anh, lý thuyết và bài tập thực hành, Ngữ pháp tiếng Anh căn bản của The Windy, Giải thích ngữ pháp tiếng Anh của Mai Lan Hương ft Hà Thanh Uyển.... Đặt ví dụ ngay sau khi học phần ngữ pháp Ngữ pháp tiếng Anh là những công thức khô khan và dễ nhầm lẫn, cách để nhớ là bạn hãy đặt một ví dụ ngay sau khi học phần ngữ pháp ấy. Điều này sẽ giúp bạn vận dụng ngay được vào văn nói, lại giúp nhớ ngay và nhớ rất sâu kiến thức. Ví dụ như bạn đang học về dạng đặc biệt của So và Such Cấu trúc: So + Adj + a/an + N Đặt câu: So good a boyfriend Hay  Cấu trúc: Such + a/an + Adj + N Đặt câu: Such a good boyfriend Cứ lặp lại như vậy với những cấu trúc câu khác, vừa luyện cho bạn khả năng nhớ lại giúp bạn ứng dụng được ngay vào giao tiếp hàng ngày.  Không quên thần chú “luyện tập, luyện tập và luyện tập” Để trở nên thành thạo và giỏi hơn bất cứ việc gì, không riêng ngữ pháp tiếng Anh, bạn luôn luôn phải niệm thần chú “luyện tập, luyện tập, và luyện tập”. Nếu chỉ học xong rồi không luyện tập thường xuyên, kiến thức sẽ sớm phai mờ trong trí nhớ. Chỉ cần dành ra 30 phút để ôn lại kiến thức mỗi ngày, bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để ôn tập tổng hợp. Nếu chỉ đợi lúc ông tập tổng hợp mới ôn lại kiến thức, có thể khối lượng quá nhiều khiến bạn nhầm lẫn chúng với nhau. Vừa mất thời gian mở ra học lại, còn giống như mình chưa học được gì. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn tìm được cách học ngữ pháp tiếng Anh phù hợp với bản thân. Nếu như bạn mất gốc tiếng Anh thì không nên bỏ qua quy trình học này. Không quên luyện tập nhiều lần, hàng ngày để nhớ kiến thức lâu nhất.  Hãy nghĩ về tương lai sẽ ra sao nếu như bạn giỏi tiếng Anh để có quyết tâm chinh phục nó. Đừng từ bỏ mà hãy nỗ lực đến cùng, quả ngọt sẽ ở trong tay bạn. >> Đọc thêm: Các thì trong tiếng Anh có dấu hiệu và cách nhận biết như thế nào? MẠO TỪ VÀ CÁCH DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 23 tháng 10 năm 2019

Hướng dẫn cách đọc giờ trong tiếng Anh như thế nào?

Bạn vẫn còn bỡ ngỡ với những cách đọc giờ trong tiếng anh. Vậy thì hãy tham khảo những cách đọc giờ thần thánh sau đây để tiếng anh trở nên thật đơn giản.  Các cách đọc giờ trong tiếng anh - bí mật không phải ai cũng biết Bạn đang cảm thấy rắc rối trước những cách đọc giờ tiếng anh đầy hack não. Đối với bạn, tiếng anh là một nỗi sợ hãi. Nhưng bạn đừng lo lắng, mọi chuyện sẽ trở nên dễ dàng với những cách đọc giờ trong tiếng anh sau đây.  Cách đọc giờ trong tiếng anh phổ biến nhất  Đây là cách đọc đơn giản nhất, nhằm thông báo thời nào đó là mấy giờ. Với cách nói này, bạn chỉ biết được cách đọc của 24 chữ số đầu tiên trong tiếng anh và thêm đuôi o’clock phía sau. Chẳng hạn như, one o’clock tức là 1 giờ, two o’clock để nói hai giờ.  Thêm vào đó, để thể hiện giờ này vào buổi sáng hay chiều tối, bạn sẽ sử dụng đuôi AM (a.m) hoặc PM (p.m). Trong đó, AM là viết tắt của cụm từ ante merĩdiem trong tiếng Latin, có nghĩa là trước 12 giờ trong ngày. Hiểu nôm na, đây chính cụm từ ám chỉ khung giờ từ 0 giờ sáng - 12 giờ trưa hay vào buổi sáng.   Ngược lại, PM chính là cụm từ trái nghĩa của AM. Khi nó chính là viết tắt của Post merĩdiem của tiếng Latin, để chỉ thời gian sau 12 giờ trưa. Cụ thể là thời điểm từ khoảng 12 giờ cho đến 23 giờ 59 phút. Do đó, PM được dùng để chỉ thời gian vào buổi chiều và tối.  Chính vì vậy, bạn có thể dùng six a.m để nói đến thời điểm 6 giờ sáng. Hoặc 8 p.m để chỉ 8 giờ tối. Cách nói này có phần đơn giản hơn so với việc bạn phải sử dụng các từ morning, afternoon, evening đi kèm. Lưu ý nhỏ, vào thời điểm giữa ngày, thì người bản địa còn dùng câu “It’s noon” để ám chỉ 12 giờ trưa trong ngày.  Trong trường hợp có phút phía sau, thì bạn sẽ đọc lại seven twenty o’clock hay seven twenty o’clock a.m.   Cách đọc giờ kém bằng tiếng anh Nếu trong tiếng Việt có cách đọc giờ kém 5 phút, 10 phút hay 15, 20 phút, thì trong tiếng anh cũng thế. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý cách đọc giờ này chỉ áp dụng trong trường hợp giờ kém ít hơn 30 phút.  Cụ thể như sau, bạn quan sát đồng hồ và nhận thấy còn 15 phút nữa là 9 giờ. Bạn có thể nói rằng, fifteen to nine o’clock, có nghĩa là còn 15 nữa là đến 9 giờ. Khi ấy đối phương sẽ tự hiểu là bạn muốn nói đến bây giờ là 8 giờ 45 phút. Đặc biệt, cách nói này còn được thay thế bởi cụm từ "quarter", tức ¼ vì 15 phút bằng ¼ giờ, với cách đọc quarter to nine o’clock.  Hoặc trong trường hợp chỉ còn lại năm phút, bạn có thể nói là five to nine o’clock. Từ đó, giúp bạn dễ dàng suy luận ra công thức đọc giờ kém trong tiếng anh với số phút + to + giờ, trong đó:  Số phút = 60 - số phút hiển thị trên đồng hồ. Giờ = giờ hiển thị trên đồng hồ + 1.  Cách đọc giờ hơn bằng tiếng anh Để đọc giờ hơn trong tiếng anh, người bản địa thường sử dụng từ "past" ở giữa phút và giờ. Cụ thể là "số phút + past + số giờ", trong đó, số phút và giờ là giờ, phút mà bạn nhìn thấy ở thời điểm hiện tại.  Hãy cùng nhau hiểu thêm cách đọc này qua ví dụ sau đây. Khi đồng hồ chỉ 8 giờ 20 phút thì với công thức trên bạn có thể nói là twenty past eight. Hoặc quarter past ten có nghĩa là 10 giờ 15 phút. Hay half past ten tức là 10 giờ 30 phút, với "half" có nghĩa là một nửa.  Những câu hỏi thường gặp khi hỏi giờ trong tiếng anh  Để hỏi giờ trong tiếng anh, bạn có thể áp dụng những kiểu câu hỏi sau đây.  What time is it? hoặc What is the time? với cách trả là "It's + thời gian", hoặc chỉ trả lời thời gian trong trường hợp thân mật. Trong trường hợp mới gặp mặt lần đầu, bạn có thể dùng thêm "Excuse me" ở đầu câu.  Trong một số trường hợp trang trọng, bạn có thể dùng "Could you tell me the time, please?" Câu hỏi này có nghĩa là "Bạn có thể làm ơn cho tôi biết bây giờ là mấy giờ không?". Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng "Do you know what time it is?", "Do you happen to have the time?" hoặc "Do you have time?"  Bên cạnh đó, bạn có thể dùng when để hỏi thời gian khi nói về một sự kiện, sự việc cụ thể. Ví dụ như, "When did you go to the Anna’s party?"  Bạn hãy chọn ngay cho mình những câu hỏi phù hợp để ứng biến trong tình huống hỏi thời gian một cách tuyệt vời nhất.  Qua bài viết này, hy vọng các bạn có thể biết cách đọc giờ trong tiếng anh đúng nhất, chuẩn nhất. Đồng thời giúp bạn có thể tự tin giao tiếp với người nước ngoài trong công việc và cuộc sống.  >> Xem thêm: Cách nhận biết các thì tiếng Anh Cách dùng phó từ tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 19 tháng 10 năm 2019

Phó từ là gì? Cách sử dụng phó từ trong tiếng Anh

Việc học tiếng Anh từ lâu đã không xa lạ với tất cả mọi người. Một trong những phần kiến thức tiếng Anh cơ bản, phó từ chiếm vị trí rất quan trọng. Để hiểu rõ hơn về phó từ thì hãy tiếp tục theo dõi bài viết dưới đây của mình. Khái quát về phó từ trong tiếng Anh: - Phó từ trong tiếng Anh được gọi là Adverbs còn trong tiếng Việt có thể gọi là trạng từ, là những từ đứng trong câu để bổ sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, cách thức, mức độ, ... cho một tính từ, một cụm từ, một động từ hoặc một phó từ khác. Ví dụ như I go to the market everyday (tôi đi chợ vào mỗi ngày) Trong đó everyday là một phó từ chỉ thời gian bổ sung cho cụm từ "go to the market" - Vị trí của phó từ trong câu tiếng Anh: thông thường ta bắt hay bắt gặp phó từ ở 3 vị trí như đứng ở đầu câu (trước chủ ngữ), đứng ở cuối câu hoặc là mệnh đề và có thể đứng ở giữa câu. Ví dụ như     Now, I'm going to the market (bây giờ tôi đang đi chợ)    She went to my house last night (cô ấy đến nhà tôi đêm hôm qua)     He carefully helps me learning English (anh ấy ân cần dạy tôi học tiếng Anh) Tìm hiểu thêm: Liên từ trong tiếng Anh Nguyên âm đôi trong tiếng Anh Các loại phó từ và cách sử dụng trong tiếng Anh: 2.1 Phó từ chỉ thời gian hay còn gọi là Adverbs of time:  - Các phó từ chỉ thời gian thông dụng mà bạn thường gặp như now (bây giờ), soon (sớm, ngay), today (hôm nay), yesterday (hôm qua), tomorrow (ngày mai), still (còn, vẫn còn), yet (còn, còn nữa), recently (gần đây), then (sau đó), afterwards (sau này), before (trước đó) Ví dụ như     Tomorrow, my mom is going to the cinema (ngày mai mẹ tôi sẽ đi xem phim) 2.2 Phó từ chỉ địa điểm, nơi chốn hay còn gọi là Adverbs of place:  - Bao gồm các từ như here (ở đây), there (ở đó), somewhere (một vài nơi), near (gần đây), everywhere (ở mọi nơi), nowhere (không ở nơi nào), backwards (về phía sau), away (xa), northwards (về phía bắc), forwards (về phía trước), clockwise (theo chiều kim đồng hồ) Ví dụ như:  I easily saw tree everywhere (tôi dễ dàng nhìn thấy cây xanh ở mọi nơi)  2.3 Phó từ chỉ cách thức hay còn gọi là Adverbs of manner:  - Bao gồm các từ như bravely (1 cách dũng cảm), happily (1 cách hạnh phúc), joyfully (1 cách vui vẻ), sadly (1 cách buồn bã), quickly (một cách nhanh nhẹn, nhanh chóng), well (tốt, giỏi), fast (nhanh), hard (một cách khó khăn), slowly (chậm chạp). Ví dụ như  I have lived with my grandmother happily ( tôi đã sống cùng với bà rất hạnh phúc)  The turtle moved from A to B slowly (con rùa di chuyển từ A đến B một cách chậm chạp) 2.4 Phó từ chỉ mức độ hay còn gọi là Adverbs of degree: - Bao gồm các phó từ như just (vừa), enough (đủ), complete (hoàn toàn, only (chỉ riêng), very (rất), really (thật sự), too (quá), extremely (cực độ), entirely (hoàn toàn), fairly (khá), strictly (triệt để), almost (gần như), absolutely (tuyệt đối), quite (hoàn toàn), rather (chút ít) Ví dụ như  Your answer is absolutely right (câu trả lời của bạn hoàn toàn đúng) He and she only had one children (anh ấy và cô ấy có duy nhất một đứa con) 2.5 Phó từ chỉ tần suất, sự thường xuyên hay còn gọi là Adverb of frequently:  - Bao gồm các phó từ như always (luôn luôn), usually (thường xuyên), never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), sometime (thỉnh thoảng), often (thường thường), seldom (ít khi), regularly (đều đặn), occasionally (thỉnh thoảng), frequently (thường xuyên), ever (chưa bao giờ), continually (liên tục) Ví dụ như  He always has breakfast with bread and milk every morning (anh ấy luôn ăn sáng với bánh mì và sữa vào mỗi bữa sáng) I have ever ate sweet cake before (tôi chưa bao giờ ăn bánh ngọt vào trước đó) 2.6 Phó từ chỉ sự nghi vấn hay còn gọi là interrogative  - Bao gồm các phó từ như when (khi nào),  why (tại sao), where (ở đâu), how (như thế nào). Ví dụ như  When is your class end? (Khi nào thì lớp học của bạn kết thúc) How is her bedroom? (Phòng ngủ của cô ấy trông như thế nào) 2.7 Phó từ chỉ quan hệ hay còn gọi là relative adverbs - Có các phó từ như when (khi mà), why (vì sao), where (nơi mà) Da nang city is a place where my mom and dad meet for the first time (thành phố Đà Nẵng là nơi mà bố và mẹ tôi gặp nhau lần đầu tiên.) 2.8 Phó từ bổ nghĩa cho câu hay còn gọi là sentences adverbs - Có các phó từ như certainly (chắc chắn), obviously (hiển nhiên), fortunately (may thay), clearly (rõ ràng), naturally (tất nhiên), unfortunately (rủi thay), evidently (hiển nhiên). Cách thành lập phó từ trong một số trường hợp có quy tắc: - Thông thường phó từ được hình thành bằng cách thêm đuôi "ly" vào sau tính từ, ví dụ như late - lately, quick - quickly, happy - happily, normal - normally, beautiful - beautifully, greedy - greedily, ... - các trường hợp ngoại lệ như true - truly, due - duly, whole - wholely, good - well, other - otherwise  Trên đây là bài viết của mình về phó từ trong tiếng Anh về vị trí và cách sử dụng. Việc sử dụng phó từ làm cho câu nói của bạn được diễn đạt rõ ràng hơn về thời gian, địa điểm, mức độ. Chính vì vậy bạn không thể bỏ qua việc học phó từ khi học tiếng Anh. Chúc bạn thành công! >> Ngữ pháp tiếng Anh có khá nhiều kiến thức trong đó tính từ tiếng Anh là điểm các bạn nên tham khảo qua để biết cách sử dụng.

Xem chi tiết

Bài viết nổi bật !