Ngữ pháp

Trang chủ Ngữ pháp
 By Admin    Ngày 17 tháng 10 năm 2019

Từ lóng tiếng Anh là gì? 12 từ lóng Tiếng Anh cần biết

Trong quá trình học Tiếng Anh, bên cạnh các từ vựng học thuật, từ lóng tiếng Anh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong giao tiếp, góp phần tăng tính trôi chảy, tự nhiên của cuộc hội thoại. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu cho bạn những từ lóng thông dụng trong tiếng Anh bạn cần biết và cách sử dụng chúng.  Khái niệm từ lóng tiếng Anh? Từ lóng tiếng Anh (hay còn gọi là slang) là những từ ngữ được người bản xứ dùng trong đời sống hàng ngày, có tính đời thường, suồng sã và ít có tính trang trọng, theo chuẩn mực nhất định như trong từ ngữ học thuật. Các từ lóng tiếng Anh có thể được thể hiện bằng một từ hoặc một cụm từ nhất định và thường được sử dụng trong văn nói nhiều hơn là trong văn viết. Sau đây là một số từ lóng tiếng Anh thông dụng bạn cần biết để quá trình giao tiếp trở nên tự nhiên và hiệu quả.  >> Bạn đã biết cách sử dụng tính từ tiếng Anh chưa? Bài viết này sẽ giúp tìm hiểu sau hơn về tính từ hiệu quả. Buck  - Ý nghĩa: “Buck” = Đô la  Người bản xứ nói “buck” thay vì nói “dollar” vì từ buck ngắn gọn hơn, rút ngắn thời gian giao tiếp.  - Ví dụ: This dress costs 200 bucks. (Cái váy này trị giá 200 đô la) By the skin of (my yourhis her) teeth - Ý nghĩa: Sát sao, xuýt xoát, vừa kịp để làm một việc gì đó. - Ví dụ: I woke up late this morning and arrived to the airport by the skin of my teeth. (Sáng nay tôi đã dậy muộn và lúc đến sân bay thì vừa kịp giờ) Creep - Ý nghĩa: đáng sợ, ghê rợn, rùng mình, lạ kỳ, kỳ dị (thường dùng để chỉ người) - Ví dụ: That guy is such a creep. I caught him staring at me all the time at the bus station. (Gã kia thật là đáng sợ. Tôi để ý thấy hắn ta lúc nào cũng nhìn chằm chằm vào tôi lúc ở trạm xe buýt).  Couch potato - Ý nghĩa: ám chỉ một người lười biếng, cả ngày chỉ biết nằm dài trên ghế sofa và không làm gì cả. - Ví dụ: John is a couch potato. Yesterday, he spent all day lying on the couch and watching TV. (John là một người lười biếng. Hôm qua, anh ta đã dành cả một ngày nằm dài trên ghế bành và xem tivi) To crash  - Ý nghĩa: rơi vào trạng thái ngủ một cách bất ngờ, hoặc không mời mà tự nhiên xuất hiện.  - Ví dụ: I stayed awake until 3 am this morning and when I got to the office I crashed. (Tôi đã thức trắng đến tận 3 giờ đêm sáng nay và khi đến văn phòng thì tôi đã ngủ Igục lúc nào không hay).  He got drunk and crashed to our party. (Anh ta say rượu và tự ý tham gia vào bữa tiệc của chúng tôi) Down to Earth  - Ý nghĩa: ám chỉ một người nào đó có tính cách thực tế, không mơ mộng viển vông, cũng không nói lời hoa mỹ, là một người đơn giản, không cầu kỳ.  - Ví dụ: Tom is a down–to-earth person. He always humble and gives me good advice. (Tom là một người rất thực tế. Anh ấy luôn khiêm tốn và đưa ra cho tôi những lời khuyên đúng đắn) For real - Ý nghĩa: Thật đó hả? Thể hiện tâm trạng ngạc nhiên, bất ngờ trước hành động, việc làm của một ai đó.  - Ví dụ: Anna: I’m going to take a guitar course next week.  Jane: For real? I thought you don’t like playing instruments.  (Anna: Mình sẽ tham gia một khóa học ghi ta vào tuần sau. Jane: Thật á? Tớ tưởng cậu không thích chơi các loại nhạc cụ.) Cold shoulder  - Ý nghĩa: Ám chỉ thái độ thờ ơ, lạnh nhạt có chủ đích với ai đó.  - Ví dụ: I thought she liked me but the next morning she gave me the cold shoulder.  Screw up - Ý nghĩa: Làm hỏng việc, phạm sai lầm, làm rối tung mọi việc lên.  - Ví dụ: I’m sorry James, I screwed up. (Tôi xin lỗi, James. Tôi đã làm hỏng việc rồi) Sweet  - Ý nghĩa: Ngọt ngào, tuyệt vời, trạng thái vui vẻ.  - Ví dụ: Emma: Hey, I brought some snacks.  Lily: Sweet! (Emma: Tớ mua đồ ăn vặt rồi nè.  Lily: Ôi! Tuyệt quá!) To hang out  - Ý nghĩa: Đi chơi, dành thời gian thư giãn, giải trí.  - Ví dụ: Julia: “I’m free this Saturday. Do you want to hang out?”  (Julia: Thứ bảy tuần này tớ rảnh nè. Cậu có muốn đi đâu chơi không?) Trên đây là top 12 từ lóng tiếng Anh thông dụng và phổ biến bạn cần biết. Việc học thêm các từ lóng tiếng Anh sẽ giúp bạn gia tăng vốn từ vựng tiếng Anh của mình. Đồng thời giúp bạn cải thiện trình độ tiếng Anh của bản thân, tự tin hơn trong giao tiếp và chinh phục được ngôn ngữ tiếng Anh.  >> Xem thêm:  Cách phân biết say, tell, talk, speak Sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 17 tháng 10 năm 2019

Mạo từ là gì? Sử dụng mạo từ A, An, The trong Tiếng Anh

Trong ngôn ngữ Việt của chúng ta chia thành danh từ, tính từ, động từ, đại từ, trạng từ… thì ngôn ngữ Anh cũng vậy, cũng chia thành nhiều loại từ khác nhau như danh từ, tính từ, động từ, trạng từ, giới từ, đại từ…và mạo từ. Nghe đến mạo từ có vẻ lạ lẫm nhưng chúng ta lại dùng chúng vô cùng phổ biến. Mạo từ là gì? Mạo từ là từ đứng trước danh từ, chỉ ra được danh từ ấy đang nói đến một đối tượng không xác định hay xác định. Các loại mạo từ: Mạo từ bao gồm 3 từ: a, an, the. Trong đó:  A, an là mạo từ bất định The là mạo từ xác định Xem thêm: Cách đọc giờ trong tiếng Anh Tính từ trong tiếng Anh Cách dùng mạo từ: Đối với mạo từ the: Bạn muốn nói đến các danh từ duy nhất: the moon, the star, the sun, the earth, the sea… Dung cho những danh từ chỉ tên riêng: the Huong pagoda, the Rong bridge, the Han bridge, the May Trang… Mạo từ đứng trước danh từ chỉ tên tổ chức, nhiều bang: the United Kingdom, the USA, The United States the Asian… Dùng chỉ quốc tịch: the Japanese, the Vietnamese, the Russian, the Spanish… Dung khi bạn muốn nhắc lại sự vật, sự việc đó lần 2: I have a shirt. The shirt is black color. Mạo từ đứng sau tính từ để trở thành danh từ: the rich, the young, the old, the ill... Sử dụng trong so sánh nhất hoặc chỉ thứ tự: the first, the second, the third, the best, the most…            Đối với a, an: Có ý nghĩa chỉ “một” vật gì đó: a pencil, an umbrella, an ice-cream, a book… Chỉ sự việc sự vật mà bạn nhắc đến lần đầu tiên: I have a ball I have an eraser Dùng khi bạn muốn nói đến nghề nghiệp: I am a student I am an engineer Sử dụng trong câu cảm thán: What a handsome boy! What a big garden! Sử dụng với từ/cụm từ chỉ lượng: a part of, a few, a little, a million... Lưu ý: “an” dùng với các từ mà mà bắt đầu bằng các nguyên âm: a,i,o,u,e.            Những trường hợp sẽ không dùng mạo từ: Danh từ chỉ tên nước: I love Viet Nam I have gone Singapore Chỉ thị xã, huyện, thành phố: I live in Ha Noi capital I was born Ho Chi Minh. Chỉ nhà ga, sân bay, đường phố…: I go to Noi Bai airport My address is Tran Phu street Sử dụng để nói về ngô ngữ: I can speak Chinese My friend can speak Japanese. Một lưu ý nhỏ: Mạo từ không phải là một loại từ riêng rẻ, chúng có thể được xem là một bộ phận của tính từ nhằm để bổ nghĩa cho danh từ. Để sử dụng được thông thạo hơn, dưới đây sẽ là một số bài tập ví dụ để bạn nhận biết rõ về cách dùng mạo từ: Do you have ..... (a /an /the) apple. I bought …. (a /an /the) car. I have lived in ….. (a /an /the) USA. Peter is …..(a /an /the) rich What ….. (a /an /the) nice hat! Have you ever gone to ….. (a /an /the/O) France I have ….. (a/ an/ the) picture. ….. (a /an/ the) picture is on ….. (a /an /the) light blue wall. My company’s address is ….. (a /an /the/O) in Le Duan street. I have ….. (a /an /the) cat…… (a /an /the/O) mouse was caught by ….. (a /an /the/O) cat. What do you think about Da Nang? I love ….. (a /an /the/O) city and people there. I want to buy ….. (a /an /the/O) T-shirt. Which Mary bought yesterday. David is ….. (a /an /the/O) British. My mother is ….. (a /an /the/O) doctor. I need ….. (a /an /the) little salt. My brother can’t speak ….. (a /an /the/O) Chinese. My friend live in….. (a /an /the/O) Korea. I often play football twice ….. (a /an /the) week. Nam is ….. (a /an /the/O)  tallest If you don’t go ….. ( a /an /the) way, I will call ….. (a /an /the) police. I am ….. (a /an /the) second person come here after her. ….. (a /an /the) earth is smaller than ….. (a /an /the) sun About ….. (a /an /the) come here and take part in ….. (a /an /the) protests She is ….. (a /an /the) intelligent person. I get up late about half ….. (a /an /the) hour I have missed ….. (a /an /the) train which I booked yesterday. His daughter just has bought him ….. (a /an /the) car. Tomorrow, he will go to visit her by ….. (a /an /the) car. ….. (a /an /the) internet is more and more popular around ….. (a/ an/ the) word. Trên đây là thông tin, cách dùng cũng như một số bài tập bạn có thể tham khảo để giúp bản thân hiểu hơn về mạo từ qua đó nâng cao được trình độ tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công! Một trong những kiến thức không thể bỏ qua đó là cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh bao gồm on, in, under, at vv... Nếu bạn còn gặp khó khăn với vấn đề này hãy đọc bài viết này!

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 14 tháng 10 năm 2019

Sở hữu cách, phân dạng và cách sử dụng trong Tiếng Anh

Possessive case tạm dịch là sở hữu cách hay còn được gọi là sở hữu danh từ. Đây là một phần ngữ pháp nhỏ nhưng khá hữu ích. Sở hữu cách là gì? Sở hữu cách thực chất là cách nói thể hiện sự sở hữu trong tiếng Anh. Sự sở hữu có rất nhiều cách nói nhưng nếu nắm được sở hữu có bao nhiêu cách nói và mỗi cách vận dụng như thế nào, thì nó sẽ giúp bản thân ta không bị bối rối trong nhiều tình huống. Vậy, chúng ta sẽ cùng nhau mổ xẻ một chút. Đối với các bạn nắm chắc ngữ pháp rồi, mình nghĩ các bạn sẽ biết nhiều hơn. Tuy nhiên có một vài trường hợp cần lưu ý. Bây giờ chúng ta cùng vào xem sở hữu cách có những gì nhé! Phân loại sở hữu cách 2.1. Tính từ sở hữu Tính từ là một từ bổ nghĩa cho danh từ. Nó thể hiện tính chất của danh từ. Nếu bổ nghĩa cho danh từ thì nó phải được đặt trước danh từ. Ta có bảng tính từ sở hữu như sau: Danh từ Tính từ sở hữu Ví dụ I My This is my book You Your Close your eyes We Our She likes our car They Their I like their flowers He His She touched his lips She Her They used her pen It Its The cat like its food Mình xin nhắc lại thêm một lần nữa, điều này cực kỳ quan trọng đó là: Tính từ sở hữu không đứng một mình, nó phải đi cùng với danh từ và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, thể hiện vật, người đó,… của ai, thuộc sở hữu của ai. 2.2 Đại từ sở hữu Sở dĩ gọi là đại từ vì chúng ta có thể sử dụng dưới dạng chủ từ, đứng sau giới từ hoặc dạng tân ngữ ( Object), có thể đứng độc lập được. Đại từ sở hữu không cần sử dụng thêm danh từ sở dĩ chính bản thân nó đã đóng vai trò như một cụm danh từ rồi nhé! Ta có bảng đại từ sở hữu như sau: Danh từ Đại từ sở hữu Ví dụ I Mine That coat is mine You Yours This book is yours She Hers My hair is pretty. Hers is ugly He His This pen is his It Its I am proud of its ability to perform. We Ours These rulers are ours They Theirs These flowers are theirs Bây giờ chúng ta sẽ thử thêm một vài ví dụ để rõ hơn nhé. VD1: I want a friend like you.  :Tôi muốn một người bạn giống bạn         I want a friend like yours. : Tôi muốn một người bạn giống như bạn của bạn VD2: Mine is different from hers: Cái của tôi khác hơn cái của cô ấy. Như vậy ở VD2 không hề có sử dụng danh từ mà chỉ sử dụng đại từ sở hữu. Đại từ sở hữu không giống với tính từ sở hữu. Tính từ chỉ có thể đặt trước danh từ. Còn đại từ sở hữu đưa ra nhằm lược bỏ bớt đi danh từ, tránh lặp từ nhiều quá trong nhiều câu, thì như vậy văn nói hoặc văn viết sẽ bị mất hay. 2.3. Sở hữu cách – ‘S Đây là cách thức thể hiện sự sở hữu nhưng không dùng các loại đại từ sở hữu như trên. Khi đó chúng ta phải sử dụng ‘s phía sau tên một người hoặc một vật để thể hiện sự sở hữu. Chúng ta cùng đi tới một số ví dụ nhé: This is Jane’s father: Đây là bố của Jane These are Peter’s pens: Những cái bút kia là của Peter The children’s bag are here: Túi xách của những đứa trẻ đang ở kia The men’s toilets are there: Nhà vệ sinh nam ở kia Tim and Jen’s car is outside: Xe hơi của Tim và Jen ở bên ngoài Alice’s hair is beautiful: Tóc của Alice thật đẹp My boss’s office is messy Lưu ý: Đối với những danh từ số nhiều tận cùng là “s” thì khi sử dụng sở hữu cách, chúng ta không thêm “s” nữa mà chỉ thêm ‘ thôi. The girls’ bedroom is small: Phòng ngủ của con gái thật nhỏ Vậy, chúng ta vừa hoàn thành những vấn đề liên quan đến sở hữu cách. Có 3 loại sở hữu cách: tính từ sở hữu, đại từ sở hữu, sở hữu cách ‘s. Mình hy vọng qua bài viết trên, các bạn đã lưu ý được cách sử dụng các loại sở hữu cách một cách thành thạo và chính xác. Chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Cách đặt câu hỏi trong Tiếng Anh trong giao tiếp Tại sao trẻ em lại cần học tiếng Anh?

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Thì quá khứ đơn (Simple Past) trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn là một trong trong những thì cơ bản và được sử dụng rất thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt thường được dùng để kể về những hành động, sự việc hay những câu chuyện dã xảy ra trong quá khứ. Vậy thì cấu trúc, cách sử dụng, cách chia động từ và phát âm đuôi “ed” trong quá khứ đơn như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài tóm tắt dưới đây: 1, Form:  Affirmative (Câu khẳng định): S + V_ed / Irregular Verbs Eg: She finished her work at 5 p.m. Negative (Câu phủ định): S + did not / didn’t + V(infinitive) Eg: Tom didn’t sleep well last night. S + wasn’t / weren’t + ... Eg: The film wasn’t very good so I didn’t enjoy it very much. Interogative (Câu nghi vấn):  Did + S + V(infinitive)? Eg: Did you go alone? Was / Were + S +...? Was the weather fine? 2, Usages (Cách dùng): Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ, kết quả không còn lưu lại đến hiện tại. Eg: One year ago, my friend and I went to Da Nang Beach to rest and enjoy our vacation together. We had been planning this trip for a month.  In my childhood, I lived in a small town in Thai Nguyen City Diễn tả một chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Eg. Yesterday, I got up at 6 a.m. I brushed my teeth and washed my face for 15 minutes. Then I had breakfast at 6.30 a.m and went to school at 7 o’clock. Diễn tả những sự kiện mang tính lịch sử Diễn tả một hành động xen giữa một hành động đang diễn ra trong quá khứ Eg: ​​​​​​​I was watching TV show when my friend came. *Note: Các trạng từ thời gian thường đi kèm trong khì quá khứ đơn: yesterday, last week, last month, last year, last time, the day before yesterday, once upon a time, long long ago,... hay các mốc thời gian trong quá khứ: in 1970, in 2001, when I was young, when I was child / boy / girl,... Eg:    I visited my grandparent last month. I lost my key yesterday. This house was built in 1999.  Khi dùng thì quá khứ đơn, người ta chỉ nghĩ về quá khứ mà không quan tâm kết quả hay ảnh hưởng của hành động ở hiện tại ra sao. 3, Cách chia động từ trong thì quá khứ đơn Regular Verbs: V_ed Eg: walk ???? walked           cook ???? cooked            start ???? started *Note: Những động từ tận cùng bằng “e” chỉ thêm “d”  Eg: live ???? lived Những động từ tận cùng bằng “y”, trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed” Eg: study ???? studied Những động từ tận cùng là “y” mà trước nó là một nguyên âm thì ta vẫn giữ nguyên “y” và thêm “ed”  Eg: play ???? played Những động từ 1 âm tiết tận cùng là một nguyên âm + một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” Eg: plan ???? planned Những động từ 2 âm tiết tận cùng là một nguyên âm + một phụ âm có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” Eg: admit ???? admitted Irregular Verbs: Bảng động từ bất quy tắc thường gặp (learn by heart):  Infinitive Past Simple Past Participle Meaning Be Was/were Been Thì, là, ở,... Beat Beat Beaten Đập, nện Become Became Become Trở nên, trở thành Begin Began Begun Bắt đầu Bend Bent Bent Uốn cong Bet Bet Bet Đánh cược Bite Bit Bitten Cắn Blow Blew Blown Thổi Break Broke Broken Làm vỡ, đập vỡ Bring Brought Brought Mang Broadcast Broadcast Broadcast Phát thanh Build Built Built Xây dựng Burst Burst Burst Nổ tung Buy Bought Bought Mua Catch Caught Caught Bắt Choose Chose Chosen Chọn lựa Come Came Come Đến Cost Cost cost Trị giá Creep Crept Crept Bò, trườn Cut Cut Cut Cắt deal Dealt Dealt Giải quyết dig Dug Dug Đào xới do Did Done Hành động, làm draw Drew Drawn Vẽ drink Drank Drunk Uống drive Drove Driven Lái xe eat Ate Eaten Ăn fall Fell Fallen Rơi xuống Feed Fed Fed Cho ăn Feel Felt Felt Cảm thấy Fight Fought Fought Đánh nhau Find Found Found Tìm kiếm Flee Fled Fled Chạy Fly Flew Flown Bay Forbid Forbade Forbidden Cấm Forget Forgot Forgotten Quên Forgive Forgave Forgiven Tha thứ Freeze Froze Frozen Đóng băng Get Got Got Có được, lấy được Give Gave Given Cho, biếu, tặng Go Went Gone Đi Grow Grew Grown Trồng (cây) Hang Hung Hung Treo Have Had Had Có Hear Heard Heard Nghe Hide Hid Hidden Dấu, trốn Hit Hit Hit Đánh, va Hold Held Held Cầm, nắm, giữ Hurt Hurt Hurt Làm đau Keep Kept Kept Giữ Kneel Knelt Knelt Quỳ gối Know Knew Known Biết Lay Laid Liad Sắp đặt, bố trí Lead Led Led Dẫn dắt Leave Left Left Rời khỏi Lend Lent Lent Cho mượn Let Let Let Để cho Lie Lay Lain Nằm Light Lit Lit Thắp sáng Lose Lost Lost Mất Make Made Made Làm Mean Meant Meant Nghĩa là Meet Met Met Gặp gỡ Pay Paid Paid Trả Put Put Put Để, đặt Read Read Read Đọc Ride Rode Ridden Cưỡi, đạp (xe) Ring Rang Rung Reo Rise Rose Risen Mọc Run Ran Rin Chạy Say Said Siad Nói See Saw Seen Nhìn Seek Sought Sought Tìm kiếm Sell Sold Sold Bán Send Sent Sent Gửi Set Set Set Để, đặt Sew Sewed Sewn/sewed May vá Shake Shook Shaken Rung lắc Shine Shone Shone Chiếu sáng Shoot Shot Shot Bắn Show Showed Shown/showed Trưng bày Shrink Shrank Shrunk Co lại Shut Shut Shut Đóng Sing Sang Sung Hát Sink Sank Sunk Chìm, đắm (tàu) Sit Sat Sat Ngồi Sleep Slept Slept Ngủ Slide Slid Slid Trượt Speak Spoke Spoken Nói Spend Spent Spent Tiêu tốn, sử dụng Spit Spat Spat Nhổ, phun ra Split Split Split Bửa, tách Spread Spread Spread Lan ra Spring Sprang Sprung Nhảy, bật mạnh Stand Stood Stood Đứng Steal Stole Stolen Ăn trộm Stick Stuck Stuck Dán, dính Sting Stung Stung Châm, đốt Stink Stank Stunk Ngửi thấy Strike Struck Struck Va đập Swear Swore Sworn Thề Sweep Swept Swept Quát Swim Swam Swum Bơi Swing Swung Swung Đu quay Take Took Taken Cầm, nắm, giữ Teach Taught Taught Dạy học Tear Tore Torn Xé (giấy) Tell Told Told Nói, kể Think Thought Thought Nghĩ Throw Threw Thrown Ném Understand Understood Understood Hiểu Wake Woke Woken Thức dậy Wear Wore Worrn Mặc Weep Wept Wept Khóc than Win Won Won Chiến thắng write Wrote Written Viết 4, Cách đọc đuôi “ed” Đọc là /id/ với những động từ tận cùng bằng “t” và “d” Eg: posted, visited, needed, predicted,... Đọc là /t/ với những từ tận cùng là /s/ (ce, ss), ch, sh, x, k, p, /f/ Eg: cooked, laughed, washed, watched, missed, fixed,... Đọc là /d/ với những trường hợp còn lại Eg: loved, planned, lived, studied, played,... Trên đây là bản tổng hợp đầy đủ và tóm tắt nhất những nội dung cơ bản mà bạn cần ghi nhớ và nắm vững để có thể vận dụng một cách chính xác thì quá khứ đơn trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong các bài luận, bài viết trên trường, lớp. >> Đọc thêm: Sở hữu cách, phân dạng và các cách sử dụng trong Tiếng Anh CÁCH SỬ DỤNG PHÓ TỪ TRONG TIẾNG ANH

Xem chi tiết
 By Admin    Ngày 30 tháng 09 năm 2019

Thì trong tiếng Anh có dấu hiệu và cách nhận biết ra sao?

Trong kỷ nguyên hội nhập hiện nay, tiếng Anh đã trở thành một trong những công cụ cơ bản để chúng ta có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế. Có thể nói, học tiếng Anh là một trong những nhu cầu cấp bách hiện nay của người Việt Nam. Khả năng tiếng Anh tốt có thể mang lại cho chúng ta những cơ hội tốt hơn trong công việc và cuộc sống. Tuy nhiên, có rất nhiều người gặp phải khó khăn khi học về các thì trong tiếng Anh – một nội dung cơ bản thuộc phần ngữ pháp của loại ngôn ngữ này, trong quá trình học. Chính vì thế, trọng tâm của bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh để giúp người đọc nắm vững được nội dung này một cách đơn giản và dễ hiểu nhất. Các thì trong tiếng Anh là gì? Nói một cách đơn giản, các thì trong tiếng Anh được hiểu là cách diễn tả hành động diễn ra tại thời điểm nào ( quá khứ, hiện tại, tương lại). Chính vì thế, 12 thì trong tiếng anh được chia ra làm 3 loại : các thì quá khứ, các thì hiện tại và các thì tương lai. Ở phần tiếp theo, bài viết sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh. Bài viết sẽ sử dụng một số từ viết tắt sau đây mong bạn đọc lưu ý : S ( Subject) : chủ ngữ của câu (người, sự vật, hiện tượng,..) V (Verb) : động từ  O (Object) : tân ngữ ( đối tượng chịu sự tác động của hành động) Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng các thì trong tiếng Anh Thì hiện tại đơn ( Present Simple) Cấu trúc: Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + V(s/es) + O  Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O? Ví dụ:   He always takes a shower in the morning He does not take a shower in the morning Does he take a shower in the morning? Lưu ý:  -  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ) Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ? Ví dụ :  She is a doctor She isn’t (is not) a doctor Is she a doctor? Lưu ý:  Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),… Cách dùng thì hiện tại đơn Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên :  Water boilts at 100 degrees Celsius ( Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần British people drink a lot of tea ( Người Anh uống rất nhiều trà) He usually takes a shower in the morning ( Anh ấy thường tắm vào buổi sáng) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích I don’t like horror film ( Tôi không thích phim kinh dị) Bạn đã biết cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh chưa? Đây là ngữ pháp căn bản giúp bạn biết dùng A, An, The một cách dễ dàng. Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O? Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,…..  Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),… Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),…. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói   She is reading books now ( bây giờ cô ấy đang đọc sách ) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai I’m flying to Paris next week ( tôi sẽ đến Paris vào tuần tới) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình I’m learning to drive ( tôi đang học lái xe) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always ) She is always making noise at night ( cô ấy luôn làm ồn vào buổi đêm) Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng The weather is getting worse ( thời tiết trở nên tệ hơn ) More and more people are giving up smoking ( ngày càng có nhiều người bỏ hút thuốc ) Thì Hiện tại hoàn thành ( Present Perfect ) Cấu trúc: Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Lưu ý : Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),…   Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành: Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình)  I have lived in Ha Noi for 15 years (tôi đã sống ở Hà Nội 15 năm rồi) She has studied English since she was in highschool (cô ấy học tiếng Anh từ khi cô ấy còn đi học cấp 3) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just) I ‘ve just gone out (tôi vừa mới ra ngoài thôi) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian  He has had car accident (anh ấy từng bị tai nạn xe hơi) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại A: You look so tired (bạn trông mệt mỏi thế) B: I’ve run for an hour (tôi vừa chạy trong suốt 1 tiếng đồng hồ) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm  I’ve never gone to paris (tôi chưa đến Pari bao giờ) Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O? Ví dụ: I have been learning English for 5 years I haven’t been reading books for such a long time Have you been taking French lesson all this morning? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,…  Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại I’ve been waiting for you for 3 hours (Tôi đã chờ bạn trong suốt 3 tiếng) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây I’ve been running. That’s why I look hot (Tôi vừa mới chạy xong, vì thế nhìn tôi khá nóng) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục) I’ve been learning English for 5 years ( Tôi học tiếng Anh trong suốt 5 năm) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…) I’ve been writing letters all day ( tôi viết thư suốt cả ngày) Thì Quá khứ đơn ( Past Simple) Cấu trúc: Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau: Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O? Ví dụ:  She played volleyball with me last week I didn’t receive your letter yesterday Did you visit my hometown? Lưu ý: V phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc) Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau: Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ) Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ) Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ? Ví dụ: She was a teacher He wasn’t handsome in the past Were they the poor? Lưu ý: Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,… Cách dùng thì Quá khứ đơn Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ  I sent her a message ( Tôi đã gửi tin nhắn cho cô ấy) Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ         Every day, I went to the park ( Mỗi ngày tôi đều đến công viên)  Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ In those days, I didn’t like reading (Vào những ngày đó, tôi không thích đọc sách) Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ rang In 2009, there was a hijack in America (Vào năm 2009, có một vụ khủng bố máy bay ở Mỹ) Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous) Cấu trúc: Khẳng định: S + was/were + V-ing + O Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ? Ví dụ : She was watching TV at 12 o’clock yesterday He wasn’t drinking coffee at home when I came here Were you going to office at night? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,.. Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó) I was watching TV at 7 o’clock yesterday ( Tôi đang xem phim lúc 7h hôm qua) We were having dinner when there was blackout ( Chúng tôi đang ăn tối thì mất điện) Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ I was reading books while my mom was cooking ( Tôi đang đọc sách trong khi mẹ nấu ăn) Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ The car was getting worse all the time (Chiếc xe đã trở nên tệ hơn suốt thời gian đó) Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect) Cấu trúc Khẳng đinh : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Ví dụ: She had finished her homework He hadn’t been to Laos before Had the train left? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,… Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ I had finished my homework before 7 o’clock yesterday (Tôi đã làm xong bài tập trước 7h hôm qua) Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn He had left when I came his home (anh ấy đã rời đi khi tôi đến nhà) Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous) Cấu trúc Khẳng định: S + had been + V-ing + O Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,… Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ I had been watching TV up to then ( tôi đã ngồi xem phim suốt cho đến sau đó)  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào While I had been talking on the phone, he had escaped (Trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại, anh ta đã trốn thoát) Thì Tương lai đơn ( Future Simple) Cấu trúc Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O? Ví dụ: I will go to the zoo tomorrow She won’t come here next week Will you go to the party? Lưu ý:  Shall dùng với chủ ngữ We Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,… Cách dùng thì Tương lai đơn Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định. That’ll be Jim at the door ( Chắc là Jim ở cửa) I’ll be late home this evening (Tôi có thể sẽ về muộn tối nay) Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói. I’ll take this one (tôi sẽ lấy cái này) Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa Will you go to the party? (bạn sẽ đến bữa tiệc chứ?) I’ll back soon (Tôi sẽ quay lại sớm thôi)  Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous) Cấu trúc: Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing? Ví dụ: I will be sitting the exam at this time next week She won’t be painting this time Will you be having French lesson on Thursday next month? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,… Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai Come here in the morning tomorrow. I’ll be preparing the dinner ( đến đây vào sáng mai đi. Tôi sẽ đang chuẩn bị bữa tối) Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói I won’t bother to fix a time to see you, because I’ll be calling into the office anyway several times next week (Tôi sẽ thay đổi thời gian hẹn với bạn vì tôi sẽ phải đến văn phòng nhiều lần vào tuần sau) Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai The band will be performing live in Paris this summer ( ban nhạc sẽ biểu diễn trực tiếp ở Pari mùa hè này  Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect) Cấu trúc Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O? Ví dụ: In two year’s time, I’ll have finished this book I won’t have worked for 5 years by the end of this month Will you have changed your car? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… Cách dùng thì Tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai By the end of this month, I’ll have worked for this company for a year ( đến cuối tháng này là tôi đã làm việc ở công ty này một năm) Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói You won’t have heard the news ( tôi cá là bạn chưa nghe tin tức)  Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous) Cấu trúc Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O? Ví dụ: I will have been reading book for 5 years by the end of this month She won’t have been studying English for 2 years Will you have been driving for a month? Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,… Cách dùng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai I will have been working for this company for a year by the end of this month ( Đến cuối tháng này là tôi đã làm việc cho công ty này được 1 năm) Như vậy, qua phần tổng hợp của bài viết, hy vọng rằng sẽ giúp cho người đọc nắm được kiến thức về các thì trong tiếng Anh một cách tổng quát và dễ dàng nhất. Ngoài ra, bạn đọc nên tham khảo thêm các sách ngữ pháp về tiếng anh như  Advanced Language Practice được phát hành bởi đại học Cambridge để có thêm kiến thức chuyên sâu về các thì trong tiếng Anh. Đồng thời để củng cố lại kiến thức đã học, bạn đọc cũng nên dành thời gian làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh có liên quan đến các thì trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt! >> Xem thêm những phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả rất cần thiết cho bạn nếu bạn đang gặp khó khăn rất nhiều trong việc học thì nên đọc thêm bài viết này nhé!

Xem chi tiết

Bài viết nổi bật !