Ngữ pháp

Cách sử dụng "Used to" và "Be/Get used to Ving" hiệu quả

Trang chủ Ngữ pháp Cách sử dụng "Used to" và "Be/Get used to Ving" hiệu quả

“used to V” và “be/get used to Ving” là 2 cụm từ hay được sử dụng nhưng không phải ai cũng biết nghĩa của chúng là gì và cách sử dụng như thế nào. Dưới đây là cách phân biệt và sử dụng 2 cụm từ này chính xác và dễ dàng.

Cách sử dụng Used to

“used to V” và “ be/get used to Ving/ N” là gì?

- “used to V” mang nghĩa thường làm gì trong quá khứ, không lặp lại ở hiện tại nữa. (dù không được nhắc tới hiện giờ việc đó còn tiếp diễn không nhưng phải ngầm hiểu là việc đó không còn diễn ra nữa)

VD: I used to be a Math teacher but now i’m a businessman. ( Tôi từng là giáo viên dạy toán nhưng giờ tôi là doanh nhân)

I used to smoke 2 packs of cigarette everyday 2 years ago. (2 năm trước tôi từng hút 2 bao thuốc lá mỗi ngày)

- “be used to Ving/N” mang nghĩa đã trở nên quen với việc làm gì/ cái gì

  “get used to Ving/N” mang nghĩa dần trở nên quen với việc làm gì/ cái gì

VD: I’m used to wake up at 5am. (Tôi đã quen thức dậy lúc 5 giờ sáng)

My son is getting used to living in the new house. (Con trai tôi đang dần trở nên quen với việc sống ở ngôi nhà mới)

Trong cấu trúc “be used to Ving/N”, “used” được sử dụng như 1 tính từ và “to” là một giới từ kết nối vì vậy không được bỏ đuôi “ed” của “used” và không được chia “used” như 1 động từ bình thường.

Cách sử dụng cụm “used to V” và “be/get used to Ving/N”

- Hai cụm từ này được chia thì và chia loại câu tương tự như những động từ bình thường

Cụm “used to V”

+ Khẳng định: S+ used to+ be/V nguyên thể+…

VD: I used to be a class monitor when i was seven years old. (Tôi từng là lớp trưởng khi tôi 7 tuổi)

+ Phủ định: S + didn’t use to be/ V nguyên thể+…

VD: I didn’t ever use to be a class monitor before. (Tôi chưa từng là lớp trưởng lần nào trước đây)

+ Câu hỏi yes/no: Did + S + use to be/ V nguyên thể + …

VD: Did you ever use to be/ V nguyên thể +…? (Bạn từng là lớp trưởng chưa?)

Chú ý:

- “used to be/V” là 1 cụm từ diễn tả hành động từng xảy ra trong quá khứ không lặp lại ở hiện tại vì vậy bắt buộc phải chia ở quá khứ, tránh chia ở những dạng thì (thời) khác.

- Sử dụng cụm từ này khi bạn muốn nhấn mạnh tính “không còn được lặp lại ở hiện tại” của nó để nhấn mạnh quá khứ và hiện tại của sự việc, tránh lạm dụng cụm từ này.

VD: Thường nhấn mạnh việc từ bỏ 1 thói quen xấu như hút thuốc,… hoặc diễn tả sự nuối tiếc,…

Cụm “be/get used to Ving/ N ”

Chia cụm từ với động từ “be/ get” và giữ nguyên phần còn lại, nhưng thường được chia theo thì hiện tại đơn (câu kể) hoặc quá khứ đơn (chỉ kết quả)

+ Khẳng định: S + be/get used to Ving/N+…

He didn’t affected by the noise because he was get used to it. (Anh ấy không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn bởi vì anh ấy đã quen với nó rồi)

+ Phủ định: S + be not/ trợ động từ + not get used to Ving/N+…

+ Câu hỏi yes/ no: Trợ động từ  + S + get used to Ving/N +…?

- Khi sử dụng với “be”, cụm từ thường chỉ kết quả của sự việc quen với việc làm gì

VD: I am used to getting up early in the morning. (Tôi quen với việc ngủ dậy sớm vào buổi sáng)

- Khi sử dụng với “get” thì cụm từ nhấn mạnh quá trình hơn

VD: I get used to getting up early in the morning. (Tôi dần quen với việc ngủ sớm vào buổi sáng)

Nên xác định chính xác mình cẩn sử dụng cụm từ be/get used to doing St”

để nhấn mạnh kết quả hay quá trình để sử dụng cụm từ chính xác nhất.

Trên đây là phân biệt 2 cụm từ, cách sử dụng 2 cụm từ và một số lưu ý để bạn có thể thành thạo vận dụng các cụm từ thường sử dụng trong văn nói hay văn viết tiếng Anh. Hãy luyện tập sử dụng các cụm từ thành thạo để đạt được kết quả tốt nhất nhé. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm: