Bảng chữ cái tiếng anh: phát âm, phiên âm và cách đọc

By   Administrator    30/09/2019

Để cấu thành nên từ ghi nhớ được chữ cái cách đọc, phát âm và sử dụng là điều không dễ. Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách học bảng chữ cái tiếng Anh.

Bạn muốn học tiếng anh, bạn muốn nói tiếng anh một cách trôi chảy và lưu loát như người bản ngữ hay bạn muốn mình giao tiếp với người nước ngoài một cách tự tin ư! Đừng lo, bài viết dưới đây, nó sẽ giúp các bạn nắm được bảng chữ cái tiếng anh một cách dễ dàng nhất như cách mà người việt học tiếng việt vậy. Nào, bắt đầu nhé!

Sơ lược về bảng chữ cái tiếng anh 

Bảng chữ cái tiếng anh có tên gọi trong tiếng anh là English alphabet là một bảng chữ gồm 26 ký tự được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp người đọc dễ dàng học và ghi nhớ. Trong đó, được chia làm 2 nhóm một là năm nguyên âm: a, e, o, i, u và hai mươi mốt phụ âm: b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, y, z.

Bạn thấy không, dường như bảng chữ cái tiếng việt và tiếng anh rất gần gũi với nhau. Vì đều có nguồn gốc từ chữ latin nên rất thuận lợi cho người việt chúng ta khi học bảng chữ cái. Tuy nhiên, bên cạnh việc kế thừa những tinh hoa đấy thì tiếng anh lại có những sáng tạo riêng nên chúng có cách đọc khác với các ngôn ngữ khác.

Ngoài việc học các nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh về cách đọc thì chúng ta còn phải học thêm cách phát âm khi mà chúng được ghép lại với nhau. Khi đó, bạn sẽ phải học thêm 44 cách phát âm nữa. Khi học phát âm bạn nên có sự phân biệt rõ giữa cách phát âm của các âm đơn với các từ với nhau. Nếu bạn đã muốn học thì tôi khuyên bạn hãy học thật nghiêm túc. Để phát âm chuẩn nhất bạn có thể tham khảo các phần mềm, từ điển có kèm bảng phiên âm quốc tế chuẩn để học tập.

Bảng chữ cái tiếng anh : Hướng dẫn phát âm, phiên âm và cách đọc

Tại sao học tiếng anh lại cần phải học bảng chữ cái?

Như đã đề cập ở trên, bạn muốn người khác hiểu bạn đang nói gì hay bạn muốn lắng nghe người khác nói bằng tiếng anh thì bạn phải học bảng chữ cái và cách phát âm của nó. Bạn hãy đặt mình vào trường hợp của một người khi giao tiếp với bạn mà phát âm tiếng việt sai đi, bạn sẽ hiểu cảm giác của người nước ngoài khi nói chuyện với bạn. Vì vậy, để bạn thân thêm tự tin thì vì sao chúng ta không bỏ ra đôi chút thời gian để học phát âm đúng không nào

Đầu tiên chúng ta sẽ bắt đầu với cách phát âm tên của các chữ cái trước nhé. Nhưng hãy lưu ý một điều bạn không nên nhìn cách viết chữ cái tiếng anh gần giống với tiếng việt mà bạn nhầm lẫn hai cách đọc này với nhau đâu đấy.

Để việc học được dễ dàng và tối ưu bảng chữ cái tiếng anh được sắp xếp theo thứ tự rõ ràng theo bảng sau đây. Đặc biệt quan trọng ở phần này chính là phần phát âm của từng chữ cái.

STT

Chữ thường

Chữ hoa

Phát âm

1

a

A

/ei/

2

b

B

/bi:/

3

c

C

/ci:/

4

d

D

/di:/

5

e

E

/i:/

6

f

F

/ef/

7

g

G

/dʒi:/

8

h

H

/eit∫/

9

i

I

/ai/

10

j

J

/dʒei/

11

k

K

/ dʒi:/

12

l

L

/kei/

13

m

M

/el/

14

n

N

/em/

15

o

O

/en/

16

p

P

/pi:/

17

q

Q

/kju:/

18

r

R

/a:/

19

s

S

/es/

20

t

T

/ti:/

21

u

U

/ju:/

22

v

V

/vi:/

23

w

W

/’dʌblju:/

24

x

X

/esk/

25

y

Y

/wai/

26

z

z

/zed/

Bạn sẽ chọn cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng anh như thế nào

Nếu bạn là con người yêu thích âm nhạc, thích những thứ vui tươi và tạo không khí thoải mái khi học thì

Bạn có thể xem các video bài hát về bảng chữ cái tiếng anh, sau đó ngân nga theo giai điệu của bài hát. Nào chúng ta cùng ngân nga “ei bi: si: di: i: ef dʒi: eit∫…”, trông nó thật thú vị phải không nào.

Nếu bạn là người không thích hát thì

Sau khi nắm được cách đọc tên của các chữ cái, thì bạn cần tham khảo video của người nước ngoài (nhớ là các bạn phải biết chọn nguồn chuẩn nha) sau đó lắng nghe, quan sát và bắt chước cách đọc của họ. Chúng ta luyện chính là cách cong lưỡi, bật hơi để tạo ra âm thanh nghe chuẩn nhất. Và hãy quan sát cách đọc của bạn trong gương, ghi âm lại và đối chiếu.

Tiếp theo nào chúng ta sẽ cùng nhau đánh vần tiếng Anh. Vậy bạn hiểu thế nào là đánh vần?

Bạn có bao giờ tự hỏi làm sao có thể đánh vần được tên của mình chưa. Ôi nếu có thể được thì tuyệt bao nhiêu. Và nếu bạn muốn làm được điều này thì hãy tiếp tục theo dõi bài viết nào!

Việc đánh vần là bước vô cùng quan trọng trong lộ trình này. Bởi bạn sẽ thường bắt gặp các từ có cách phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa của nó hoàn toàn khác nhau. Khi gặp vấn đề đó, đánh vần là cách hữu hiệu nhất giúp bạn. Nó giúp bạn trở nên thành thạo 26 tên gọi trong bảng chữ cái, tạo cho bạn cách học và nhớ được cách viết chính xác của từ vựng. Và bạn hãy bắt đầu đọc và quan sát những cái đơn nhất xung quanh chúng ta, các vật dụng thiết yếu hàng ngày từ chiếc điện thoại đến tivi, đường xá nhà hàng cây cỏ ở khắp các con đường dãy phố,… 

Nếu còn thắc mắc bạn có thể theo dõi ví dụ cụ thể sau đây

Know - no    trong đó know là động từ với ý nghĩa là biết, hiểu biết   

                                           Phát âm của know lần lượt là UK /nəʊ/ và US /noʊ/

                                      No là từ hạn định với ý nghĩa là không, không có

                                           Phát âm của nó lần lượt là UK /nəʊ/ và US /noʊ/

Bạn thấy đây mặt dù cách đánh vần cũng như ý nghĩa của 2 từ là khác nhau nhưng về mặt phát âm lại vô cùng giống. ngoài ra còn có rất nhiều cặp từ khác nữa và bạn có thể học nó trong những bài học tiếp theo.

Bên cạnh những gì vừa học, chúng ta còn một phần quan trọng không kém đó là học âm thanh của các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh.

Tên gọi của bảng chữ cái đã tạo cho bạn bước đệm để học âm thanh của nó. Và mục đích của phần này chính là giúp bạn học từ vựng. từ vựng tiếng anh vô cùng phong phú, mỗi chữ cái sẽ tạo ra nhiều từ vựng khác nhau, nhưng mỗi từ sẽ lại có cách đọc khác nhau.

Hãy cùng quan sát theo thứ tự nha

  1. A-a:

 chữ cái đầu tiên là a sẽ tạo ra những âm thanh với các trường hợp sau đây

  • Với âm /æ/ thì ta có các từ hand /hænd/ (bàn tay), bad /bæd/ (tồi tệ), dad /dæd/ (cha, bố, ba), lamb /læm/ (con cừu con), bank /bæŋk/ (ngân hàng), shall / ʃæl/ (sẽ),…

  • Với âm /ɑ:/ thì ta sẽ có các từ far / fɑ:(r) / (xa), card /kɑːd/ ( thiếp, thẻ), father /ˈfɑː.ðər/ (bố, cha, ba), star /stɑːr/ ( ngôi sao), car /kɑːr/ (xe ô tô),…

  • Với âm / ɔ: / thì ta sẽ các từ law /lɔː/ (luật), fall /fɔ:l/ ( mùa thu)

  • Với âm /eɪ / thì ta sẽ các từ make /meɪk/ ( làm), hate /heɪt/ (ghét), shape /ʃeɪp/ (hình dạng), cake /keɪk/ (bánh), play /pleɪ/, cage /keɪʤ/ (chuồng)

  • Với âm /ə/ thì ta sẽ các từ above /əˈbʌv/ (ở trên), alarm /əˈlɑrm/ (báo thức) about /ə’baʊt/, butter /ˈbʌt.ər/, Brazil /brə'zɪl/ (braxin), doctor /ˈdɒktə(r)/ (bác sĩ),…

  • Với âm /ɪ/ thì ta sẽ các từ package /ˈpækɪʤ/ (gói, bọc), luggage /ˈlʌgɪʤ/ (hành lý),..

  1. B-b:

chữ cái thứ 2 là a sẽ tạo ra những âm thanh với các trường hợp sau đây:

  • Với âm /b/ thì ta có các từ boy /bɔɪ/ (cậu bé), ball /bɔl/(quả bóng), bank /bæŋk/ (ngân hàng), big /big/ (to, lớn), book /bʊk/ (quyển sách), back /bæk/ ( phía sau, lưng)

  • Trường hợp đặc biệt, âm /b/có thể là vô thanh (không tạo ra âm thanh hay còn gọi là âm câm) khi đứng tận cùng trong các từ như dumb /dʌm/ (ngốc nghếch), hay comb /koʊm/ (cái lược), thumb /θʌm/ ( ngón tay cái), doubt /daʊt/ (nghi ngờ, ngờ vực), crumb /krʌm/ ( mảnh vụn vỡ), tomb /tuːm/ (mồ, mả)

  1. C-c:

  • Với âm /k/ (âm cứng) khi đứng trước các chữ cái a, o, u, l, r, t hoặc đứng ở tận cùng của từ trong các từ cake /keɪk/ (bánh ngọt), can/cæn/ (có thể), kcat /kæt/ (con mèo), cook /kʊk/ (nấu nướng), school /sku:l/ ( trường học),…

  • Với âm /s/ (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái i, e, y như trong các từ circle /ˈsɜːkl/ (vòng tròn), cancer /ˈkænsə/ (ung thư), cycle /ˈsaɪkl/ (xoay vòng).

  1. D-d:

  • Với âm /d/ ta có các ví dụ như như trong dog /dɒg/ (con chó), desk /dɛsk/ (cái bàn), date /deɪt/ (hẹn hò), read /riːd/ (đọc), old /əʊld/ (cũ), president /ˈprɛzɪdənt/ (tổng thống),…

  1. E-e:

  • Với âm /i:/ thì ta có các từ tea /ti:/ (trà), heat /hi:t/ (sức nóng), key /kiː/ (chìa khóa), please /pliːz/ (làm ơn), deep /di:p/ (sâu), sleep /sli:p/ (ngủ),…

  • Với âm /ɛ/ thì ta có các từ help /hɛlp/ (giúp đỡ), her /hз:(r)/ (cô ấy), bed /bɛd/ (cái giường), test /tɛst/ (kiểm tra)

  • Với âm /ə/ thì ta có các từ after /ˈɑːftə/, fisherman /ˈfɪʃərˌmæn / (người đánh cá), butter /ˈbʌt.ər/ (bơ), interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (thú vị),…

  1. F-f:

  • Chữ cái ‘f” tạo ra âm /f/ trong các ví dụ như fish /fɪʃ/ (cá), friends /frɛndz/ (những người bạn), feet /fi:t/ (những bàn chân), flip /flɪp/ (lật ngược), fat /fæt/( béo, mập), fine /faɪn/ (khỏe),../

  1. G-g: 

Học bảng chữ cái tiếng Anh

Tương tự với trường hợp chữ cái “C”, chữ cái “G” cũng có âm thanh mềm và cứng khác nhau:

  • Với âm/g/ (âm cứng) khi đứng trước các chữ các khác e, i, y và khi đứng ở cuối thì ta có các từ go /goʊ/ (đi), grab /græb/ (nắm, chộp lấy), gum /gʌm/ (kẹo cao su), get /ɡet/ (lấy, có), go /ɡəʊ/ (đi) pig /pɪg/ (con lợn), jug /ʤʌg/ (lọ, hũ)

  • Với âm /ʤ/ (giống như “j”) (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái e, i, y thì ta có các từ generation /ʤɛnəˈreɪʃən/ (thế hệ), gym /ʤɪm/ (tập thể hình), judge /dʒʌdʒ/ (thẩm phán), age /eiʤ/ (tuổi), engine /ˈɛnʤən/ (động cơ), origin /ˈɔrəʤən/ (nguyên bản), magic /ˈmæʤɪk/ (phép màu)

  1. H-h:

Chữ cái thứ 8 là “H-h” có thể được phát âm ‘vô thanh’ hoặc ‘hữu thanh’

  • Với âm/h/ (âm hữu thanh) ta có các từ him /hɪm/ (anh ta), horse /hɔrs/ (con ngựa), help /hɛlp/ (giúp đỡ), her /hз:(r)/ (cô ấy), heartlessness /ˈhɑrtləsnəs/ (sự vô tâm),…

  • âm vô thanh ta có các từ hour /ˈaʊər/ (giờ), honest /ˈɑnəst/ (thành thật), honor /ˈɑnər/ (vinh dự), what /wɑːt/ (cái gì), when /wen/ (khi nào), why /waɪ/ ( tại sao),…

  • Khi ‘h’ đi cùng các chữ cái khác như t, s, c và tạo thành th (/θ/ và /ð/), sh /ʃ/, ch /tʃ/ thì cách đọc của “h” sẽ phụ thuộc vào âm của chữ cái đứng trước nó.

  1. “I-i” 

  • Với âm /ɪ/ ta có các từ như this /ðɪs/ (này), big /bɪg/ (to lớn), kit /kɪt/ (quân trang, hành lý), bid bɪd/, give /gɪv/ (đưa), ability /əˈbɪləti/ (khả năng)

  • Với âm /i:/ ta có các từ như ski /ski:/ (trượt tuyết), chic /ʃi:k/ (sang trọng), police /pəˈli:s/ (cảnh sát), machine /məˈʃi:n/ (máy móc)

  • Với âm /aɪ/ ta có các từ như bike /baɪk/ (xe đạp), ice /aɪs/ (nước đá), high /haɪ/ (cao), mice /maɪs/ (con chuột), polite /pəˈlaɪt/ (lịch sự), right /raɪt/ (phải), kind /kaɪnd/ (tốt)

  • Với âm /ə/ (âm schwa – âm lướt) khi không đứng ở trọng âm ta có các từ  như practice /ˈpræktəs/, ability /əˈbɪləti/chemical /ˈkɛməkəl/ (hóa chất, thuộc về hóa học), pencil /ˈpɛnsəl/ (bút chì),…

  1. J-j

  • Với ‘j’ được đọc là /ʤ/ với các từ như trường hợp just /ʤʌst/ (chỉ), journal /ˈʤɜrnəl/ (báo hằng ngày hoặc tạp chí về một chuyên đề; báo; tập san), jar /ʤɑr/ (lọ, hũ), junior /ˈʤunjər/ (đàn em),…

  1. K-k:

  • Chữ cái ‘k’ tạo ra âm /k/ cùng với các ví dụ như key /ki:/ (chìa khóa), kiss /kɪs/ (hôn), keep /kiːp/ (giữ), skip /skɪp/ (lướt qua), skull /skʌl/ (đầu lâu), bike /baɪk/ (xe đạp), peak /pik/ (đỉnh)

  1. L-l:

  • Với âm /l/ trong hầu hết các trường hợp thể hiện qua các ví dụ như long /lɔŋ/ (dài), blast /blæst/ (luồng gió), live /lɪv/ (sống), like /laɪk/ (thích)  multiple /ˈmʌltəpəl/ (nhiều), culture /ˈkʌlʧər/ (văn hóa), leg/leg/ (chân), collection /kəˈlɛkʃən/ (bộ sưu tập),…

  1. M-m:

  • Với âm /m/ ta có các ví dụ như man /mæn/ (đàn ông), woman /ˈwʊmən/ (đàn bà), more /mɔːr/ (hơn nữa), mine /maɪn/ (của tôi), autumn /ˈɔtəm/ (mùa thu), calm /kɑm/ (bình tĩnh)

  1. N-n: ta có các trường hợp

  • Chữ cái “N-n” được đọc là âm /n/ trong hầu hết các trường hợp với ví dụ như snow /snəʊ/ (tuyết), nose /nəʊz/ (mũi), nine /naɪn/ (số 9), sun /sʌn/ (mặt trời), innovation /ˌɪnəʊˈveɪʃən/ (sự đổi mới), nice /naɪs/ (tốt, khỏe), can /kæn/ (có thể)

  • Khi kết hợp ‘n’ và ‘g’ sẽ đọc là /ŋ/ ta có các ví dụ như sing /sɪŋ/ (hát), ring /riŋ/ (chiếc nhẫn), long /lɒŋ/ (dài),

  1.  O-o:

Chữ cái ‘o’ sẽ tạo ra những âm khác nhau với 8 trường hợp

  • Với âm /oʊ/ như trong các từ oval /ˈoʊvəl / (hình bầu dục), hotel /hoʊˈtɛl/ (khách sạn), hole /hoʊl / (lỗ hổng), go /gəʊ/ (đi),
    snow /snəʊ/ (tuyết), ago /əˈgoʊ/ (trước đây), no /noʊ/ (không), gecko /ˈgɛkoʊ/ (con thằn lằn), impose /ɪmˈpoʊz / (áp đặt), soap /soʊp / (xà phòng), show /ʃəʊ/(trình diễn), toast /toʊst/ (bánh mì nướng), row /roʊ/ (hàng ngang), though /ðoʊ/ (mặc dù) 

  • Với âm / ɒ / như trong các từ hollow /ˈhɒloʊ/ (rỗng, trống rỗng), follow /ˈfɒloʊ/ (theo dõi), not /nɒt/ (không), hot /hɒt/ (nóng)

  • Với âm /a/ như trong now /naʊ/ (bây giờ), cloud /klaʊd/ (đám mây), mouth/maʊθ/ (cái miệng), now /naʊ/ (bây giờ), clown /klaʊn/ (anh hề)

  • Với âm /u:/ như trong balloon /bəˈlu:n/ (bóng bay), tool /tu:l/ (dụng cụ), two /tuː/ (số 2), cool /ku:l/ (mát mẻ), moon /mu:n/ (mặt trăng), school /sku:l/ (trường học), balloon /bəˈlu:n/( khinh khí cầu)

  • Với âm /ʊ/ như trong could /kʊd/ (có thể), took /tʊk/ (lấy), should /ʃʊd/ (nên)

  • Với âm /ʌ/ như trong son /sʌn/ (con trai), result /ri’zʌlt/ (kết quả, thành quả), culture /ˈkʌl.tʃər/ (văn hóa), month /mʌnθ/ (tháng), Monday /ˈmʌndi/ (thứ Hai)

  • với âm /ɔ/ như trong dog /dɔg/ (con chó), choice /tʃɔɪs/ (sự lựa chọn),boy /bɔɪ/ (con trai), log /lɔg/ (khúc gỗ), organize /ˈɔrgəˌnaɪz/ (tổ chức)

  • Với âm /ə/ (âm schwa- âm lướt) khi không đứng ở trọng âm như trong các từ record /ˈrɛkərd/ (thu âm), doctor /ˈdɒktə(r) (bác sĩ), recognize /ˈrɛkəgˌnaɪz/ (nhận ra)

  1. P-p:

  • Trong hầu hết trường hợp thì phát âm là /p/ với các ví dụ pop /pɑp/ (nhạc pop), sleep/slip/(ngủ), copy /ˈkɒp.i/ (sao chép), popular /ˈpɑpjələr/(phổ biến), pen /pen/( bút mực)

  • Khi p đi với h thì sẽ tạo ra âm /f/ thì ta có các ví dụ phoenix /ˈfinɪks/(phượng hoàng), telephone /'telifoun/ (điện thoại), physic /ˈfɪzɪk/(vật lý), sophisticate /səˈfɪstəˌkeɪt/(phức tạp), paragraph /'pærəgrɑ:f/ (đoạn văn), alphabet /'ælfəbit/ (bảng chữ cái)

  • Đặc biệt p sẽ là âm câm trong 1 số trường hợp như psychiatric /ˌsaɪkiˈætrɪk/ (tâm thần), psychology/ sai'kɔlədʒi/ (tâm lý), 

  1. Q-q:

  •  phát âm là /k/, ví dụ như queen /kwin/(nữ hoàng), quickly/kwɪk/ (1 cách nhanh chóng), quiet /ˈkwaɪət/(im lặng), conquer/ˈkɑŋkər/(chinh phục), quin /'kwin/ (trẻ sơ sinh), consequence /ˈkɑnsəkwəns/ (hậu quả)

  1. R-r 

  • Với âm /r/ ta có các ví dụ sau rose /roʊz/ (hoa hồng), rest /rɛst/ (nghỉ ngơi), irrelevant /ɪˈrɛləvənt/ (không liên quan), roar /rɔr/ (gầm), record /ˈrɛkərd/ (thu âm), chord /kɔrd/ (bản nhạc)

      19.S-s

  • Với âm /s/ khi đứng một mình ta có các ví dụ như sea /si/ (biển cả), sailor /ˈseɪlər/ (thủy thủ), cats /kæts/ (những con mèo)

  • Với âm /z/ có các ví dụ như those /ðoʊz/ (những cái kia), does/ toʊz/ (làm), horses /ˈhɔrsəz/ (những con ngựa), toes /toʊz/ (những ngón chân), 

  • Khi ‘s’ đi cùng với ‘h’ sẽ tạo ra âm /ʃ/ với các ví dụ như shoes /ʃuz/ (đôi giày), sure /ʃɔː(r)/ (chắc chắn), ship /ʃɪp/ (tàu biển), shell /ʃɛl/ (vỏ sò)

  1. T-t:

  • Hầu hết các trường hợp sẽ tạo ra âm /t/ ví dụ như tea /ti:/ (trà), hot /hɑt/ (nóng), transportation, set /set/ (bộ)

  • Khi t kết hợp với h sẽ tạo ra âm /θ/ ví dụ như theory /ˈθɪri/ (lý thuyết), thumb/θʌm/, thanks /θæŋks/ (cảm ơn)

  • Ngoài ra t có thể tạo ra âm /ʃ/ ví dụ như transportation /ˌtrænspərˈteɪʃən/ (phương tiện giao thông), nation /ˈneɪʃən/ (quốc gia)

  1. U-u:

                   Chữ ‘u’ tạo ra 8 âm thanh khác nhau như:

  • Với âm /ə/ với ví dụ như autumn /ˈɔtəm/ (mùa thu), circumstance /ˈsɜrkəmˌstæns/ (tình huống),

  • Với âm /ʌ/ trong ví dụ up /ʌp/ (lên), cut /kʌt/ (cắt), butter /ˈbʌt.ər/(bơ), crumble /ˈkrʌmbəl/ (vụn)

  • Với âm /ju/ trong các từ như union /ˈjunjən/ (hợp nhất), usually /ˈjuʒəwəli/ (thường xuyên), fuel /fjuəl/ (nhiên liệu), neutral /ˈnjuːtrəl/ (trung tính)

  • Với âm /ɛ/ trong bury /ˈbɛri/ (chôn), nurse /nɜːs/ (y tá), urgent /ˈɜrʤənt/ (khẩn cấp), hurricane /ˈhɜrəˌkeɪn/ (cơn bão)

  • Với âm /ʊ/ trong sugar /ˈʃʊgər/ (đường), jury /ˈdʒʊə.ri/( hội thẩm đoàn; hội đồng xét xử) mouth /maʊθ/ (miệng), 

  • Với âm /u:/ trong flute /flu:t/ (sáo), blue/bluː/,…

  • Với âm /w/ trong suite /swit/ (đồ bộ), 

  • Với âm /ɪ/ trong minute /ˈmɪnɪt/ (phút)

  1. V-v:

  • Chữ ‘v’ thì đa số sẽ phát âm là /v/ với các ví dụ như van /væn/ (xe tải), wave /weɪv/ (cơn sóng), vest /vest/ ( bộ vest), tavern /ˈtævən/ (quán rượu), heaven /ˈhɛvn/ (thiên đường), heavy /ˈhev.i/ (nặng), victory /ˈvɪktəri/ (chiến thắng), river /ˈrɪvə/ (dòng sông)

  1. W-w:

  • đa số trường hợp sẽ tạo ra âm /w/ như why /waɪ/ (tại sao), worry /ˈwʌri/ (lo lắng), want /wɒnt/ (muốn), reward /rɪˈwɔːd/ (phần thưởng)

  • hoặc tạo ra âm/ʊ/ như window /ˈwɪndəʊ/ (cửa sổ), hollow /ˈhɒləʊ/ (trống rỗng), Halloween /ˌhæləʊˈiːn/ (Ngày Halloween), now /naʊ/ (bây giờ)

  • Hoặc tạo ra âm /u:/ như trong new /njuː/ (mới), nephew /ˈnɛvjuː/ (cháu trai), crew /kruː/ (đoàn), knew/nju/ (biết)

  1. X-x:

Chữ ‘x’ sẽ đọc thành nhiều âm khác nhau: 

  • Đa số trường hợp “x” sẽ phát âm thành /ks/ như trong box /bɒks/ (cái hộp), cox / kɔks / (người điều khiển), flexible /ˈflɛksəbəl/ (mềm dẻo), explain /ɪkˈspleɪn/ (giải thích), six /sɪks/ (số 6).

  • Và một số trường hợp khác như /gz/ trong examination /ɪgˈzæm/ (sự kiểm tra), /z/ trong xylophone /ˈzaɪləˌfoʊn/ (mộc cầm)

  1.  Y-y:

chữ cái “y” có thể tạo ra nhiều âm thanh khác nhau:

  • với “y” đóng vai trò là một phụ âm sẽ tạo ra âm /j/ như trong year /jɪr/ (năm), yogurt /ˈjoʊgərt/ (sữa chua)

  • với “y” là nguyên âm lại tạo thành:

  • Âm /ɪ/ như trong gym /ʤɪm/ (phòng tập thể hình), myth /mɪθ/ (huyền thoại)

  • Âm /aɪ/ như trong dry /draɪ/ (khô), flying /ˈflaɪɪŋ/ (bay), cycle /ˈsaɪkəl/ (chu kỳ)

  • Âm /i/ như trong party /ˈpɑrti/ (tiệc), happy /ˈhæpi/ (hạnh phúc),

  • Khi y đi cùng với a như trong say /seɪ/ (nói), play /pleɪ/ (chơi) thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /eɪ/

  • Khi y đi cùng với o như trong toy /tɔɪ/ (đồ chơi), soy/sɔɪ/ (đậu nành), boy /bɔɪ/ (con trai), thì sẽ tạo thành nguyên âm đôi /ɔɪ/

  1. Z-z: 

Cuối cùng là chữ z

  • chữ cái “z” sẽ được phát âm là /z/ với zoo /zu:/ (vườn thú), zebra /ˈzibrə/ (ngựa vằn), zoom/zu:m/ (phóng to, nhỏ), puzzle /ˈpʌzəl/ (câu đố), quiz /kwɪz/ (đố, trắc nghiệm)

Xem thêm: 

5/5 (2 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cách viết CV tiếng Anh Kế toán hoàn hảo dành cho bạn

Cùng tìm hiểu cách viết CV tiếng Anh Kế toán chuyên nghiệp để giúp cho ứng viên có cơ hội thành công trong công việc Kế toán của mình. Hãy xem ngay!

Tạo nên điều đặc biệt cho mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

Mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm nên được triển khai như thế nào? Đó là nội dung chính sẽ được chia sẻ chi tiết tại bài viết dưới đây. Đừng bỏ lỡ!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong CV như thế nào?

Viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV ra sao để sở hữu cơ hội việc làm? Nghiên cứu cách để viết mục giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV.