Thì trong tiếng Anh có dấu hiệu và cách nhận biết ra sao?

By   Administrator    30/09/2019

Trong tiếng Anh các thì giúp bạn nắm rõ cấu trúc ngữ pháp, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn học 12 thì tiếng Anh nhanh nhớ và hiệu quả nhất.

Trong kỷ nguyên hội nhập hiện nay, tiếng Anh đã trở thành một trong những công cụ cơ bản để chúng ta có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế. Có thể nói, học tiếng Anh là một trong những nhu cầu cấp bách hiện nay của người Việt Nam. Khả năng tiếng Anh tốt có thể mang lại cho chúng ta những cơ hội tốt hơn trong công việc và cuộc sống. Tuy nhiên, có rất nhiều người gặp phải khó khăn khi học về các thì trong tiếng Anh – một nội dung cơ bản thuộc phần ngữ pháp của loại ngôn ngữ này, trong quá trình học. Chính vì thế, trọng tâm của bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh để giúp người đọc nắm vững được nội dung này một cách đơn giản và dễ hiểu nhất.

Các thì trong tiếng Anh là gì?

Nói một cách đơn giản, các thì trong tiếng Anh được hiểu là cách diễn tả hành động diễn ra tại thời điểm nào ( quá khứ, hiện tại, tương lại). Chính vì thế, 12 thì trong tiếng anh được chia ra làm 3 loại : các thì quá khứ, các thì hiện tại và các thì tương lai. Ở phần tiếp theo, bài viết sẽ đưa ra cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh. Bài viết sẽ sử dụng một số từ viết tắt sau đây mong bạn đọc lưu ý :

  • S ( Subject) : chủ ngữ của câu (người, sự vật, hiện tượng,..)

  • V (Verb) : động từ 

  • O (Object) : tân ngữ ( đối tượng chịu sự tác động của hành động)

Bí quyết học tiếng Anh hiệu quả

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng các thì trong tiếng Anh

  1. Thì hiện tại đơn ( Present Simple)

  • Cấu trúc:

Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:

  • Khẳng định: S + V(s/es) + O 

  • Phủ định : S + Do/Does + not + V (không chia) + O

  • Nghi vấn : Do/Does + S + V(không chia) + O?

Ví dụ: 

  •  He always takes a shower in the morning

  • He does not take a shower in the morning

  • Does he take a shower in the morning?

Lưu ý:

 -  Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ( He, she, it) và danh từ số ít, động từ ở câu khẳng định cần được thêm s hoặc es 

  • Đối với chủ ngữ ở ngôi thứ nhất ( I, We), ngôi thứ hai ( You), ngôi thứ ba số nhiều ( They)  và danh từ số nhiều, động từ ở dạng nguyên thể ( không chia động từ)

  • Trợ động từ Do đi với các chủ ngữ:  I, You, We, They và danh từ số nhiều

  • Trợ động từ Does đi với các chủ ngữ : He, She, It và danh từ số ít

Đối với động từ tobe ( Is/Am/Are) chúng ta có cấu trúc như sau:

  • Khẳng định: S + Is/Am/Are + O (danh từ/ tính từ)

  • Phủ định : S + Is/Am/Are + not + O (danh từ/ tính từ)

  • Nghi vấn : Is/Am/Are + S + O ( danh từ/ tính từ) ?

Ví dụ : 

  • She is a doctor

  • She isn’t (is not) a doctor

  • Is she a doctor?

Lưu ý: 

  • Chủ ngữ I đi với động từ tobe Am

  • Chủ ngữ He, She, It đi với động từ tobe Is

  • Chủ ngữ You, They, We đi với động từ tobe Are

  • Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu có các trạng ngữ chỉ tần suất, mức độ làm việc như : Always ( luôn luôn), Usually ( thường thường), Sometimes ( Thỉnh thoảng), Often ( thường xuyên),…

  • Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên :

 Water boilts at 100 degrees Celsius ( Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C)

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

British people drink a lot of tea ( Người Anh uống rất nhiều trà)

He usually takes a shower in the morning ( Anh ấy thường tắm vào buổi sáng)

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một trạng thái , sở thích

I don’t like horror film ( Tôi không thích phim kinh dị)

Bạn đã biết cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh chưa? Đây là ngữ pháp căn bản giúp bạn biết dùng A, An, The một cách dễ dàng.

  1. Thì Hiện tại tiếp diễn ( Present continuous)

  • Cấu trúc:

  • Khẳng định : S + tobe (Is/Am/Are) + V-ing + O

  • Phủ định : S + tobe (Is/Am/Are) + not + V-ing + O

  • Nghi vấn: tobe (Is/Am/Are) +S + V-ing + O?

Lưu ý:  Các động từ tri giác, nhận thức sau thường không sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn : think, realize, remember, believe, have, smell, love, know,….. 

  • Dấu hiệu nhận biết

  • Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như : At present ( hiện tại ), At the moment, Now ( bây giờ), Right now ( ngay bây giờ ),…

  • Phía trước có câu mệnh lệnh : Look! (Nhìn kìa), Be careful (cẩn thận), Be quite ( im lặng),….

  • Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói 

 She is reading books now ( bây giờ cô ấy đang đọc sách )

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn trong tương lai

I’m flying to Paris next week ( tôi sẽ đến Paris vào tuần tới)

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một quá trình

I’m learning to drive ( tôi đang học lái xe)

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để phàn nàn về một hành động gây khó chịu của ai đó ( đi kèm với trạng từ always )

She is always making noise at night ( cô ấy luôn làm ồn vào buổi đêm)

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi, sự phát triển của một sự vật, hiện tượng

The weather is getting worse ( thời tiết trở nên tệ hơn )

More and more people are giving up smoking ( ngày càng có nhiều người bỏ hút thuốc )

  1. Thì Hiện tại hoàn thành ( Present Perfect )

  • Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + Have/Has + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Phủ định : S + Have/Has + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Nghi vấn: Have/Has + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O?

Lưu ý :

  • Các chủ ngữ I, You, They, We và danh từ số nhiều đi kèm với Have

  • Các chủ ngữ  He, She, It và danh từ số ít đi kèm với Has

  • V (phân từ hoàn thành ) ở đây có nghĩa là chúng ta thêm đuôi ed cho động từ và sử dụng cột 3 cho những động từ bất quy tắc

  • Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : Already ( rồi), Not…yet ( chưa), Just ( vừa mới), Ever (từng), Never ( chưa bao giờ), Recently ( gần đây), Since ( từ khi ), For+ thời gian ( trong khoảng),… 

  •  Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai (một quá trình) 

I have lived in Ha Noi for 15 years (tôi đã sống ở Hà Nội 15 năm rồi)

She has studied English since she was in highschool (cô ấy học tiếng Anh từ khi cô ấy còn đi học cấp 3)

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và hoàn thành ngay tại thời điểm nói (không có thời gian xác định, thường đi kèm với Just)

I ‘ve just gone out (tôi vừa mới ra ngoài thôi)

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mà không xác định được thời gian 

He has had car accident (anh ấy từng bị tai nạn xe hơi)

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa kết thúc trong quá khứ và vẫn có bằng chứng ở hiện tại

A: You look so tired (bạn trông mệt mỏi thế)

B: I’ve run for an hour (tôi vừa chạy trong suốt 1 tiếng đồng hồ)

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một trải nghiệm 

I’ve never gone to paris (tôi chưa đến Pari bao giờ)

  1. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

  • Cấu trúc:

  • Khẳng định : S + Have/Has + been + V-ing + O

  • Phủ định : S + Have/Has + not + been + V-ing + O

  • Nghi vấn : Have/ Has + S + been + V-ing + O?

Ví dụ:

  • I have been learning English for 5 years

  • I haven’t been reading books for such a long time

  • Have you been taking French lesson all this morning?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian sau : All day, All week, for a long time, in recent years, almost every week, up till now,… 

  • Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục – bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại

I’ve been waiting for you for 3 hours (Tôi đã chờ bạn trong suốt 3 tiếng)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc gần đây

I’ve been running. That’s why I look hot (Tôi vừa mới chạy xong, vì thế nhìn tôi khá nóng)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, đang diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai ( mang tính chất liên tục)

I’ve been learning English for 5 years ( Tôi học tiếng Anh trong suốt 5 năm)

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quãng thời gian thực hiện hành động liên tục ( thường đi với all week, all day,…)

I’ve been writing letters all day ( tôi viết thư suốt cả ngày)

  1. Thì Quá khứ đơn ( Past Simple)

  • Cấu trúc:

Đối với động từ thường, chúng ta có cấu trúc như sau:

  • Khẳng định : S + V-ed/ V (phân từ 2) + O

  • Phủ định : S + Did + not + V (không chia) + O

  • Nghi vấn: Did + S + V (không chia) + O?

Ví dụ: 

  • She played volleyball with me last week

  • I didn’t receive your letter yesterday

  • Did you visit my hometown?

Lưu ý:

  • V phân từ 2 ở đây là dạng bất quy tắc  của một số từ trong quá khứ( cần tham khảo 360 động từ bất quy tắc)

  • Những từ không phải bất quy tắc, chúng ta thêm đuôi ed cho từ đó khi chia ở dạng quá khứ

Đối với động từ tobe chúng ta có cấu trúc sau:

  • Khẳng định: S + was/were + O (danh từ/ tính từ)

  • Phủ định : S  was/were + not + O (danh từ/ tính từ)

  • Nghi vấn : Was/were + S + O (danh từ/ tính từ) ?

Ví dụ:

  • She was a teacher

  • He wasn’t handsome in the past

  • Were they the poor?

Lưu ý:

  • Chủ ngữ You, They, We và danh từ số nhiều đi với Were

  • Chủ ngữ I, She, He, It và danh từ số ít đi với Was

  • Dấu hiệu nhận biết:

  • Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian quá khứ như : Yesterday, last week, last night, thời gian + ago, in the past,…

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ 

I sent her a message ( Tôi đã gửi tin nhắn cho cô ấy)

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ 

       Every day, I went to the park ( Mỗi ngày tôi đều đến công viên) 

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một trạng thái trong quá khứ

In those days, I didn’t like reading (Vào những ngày đó, tôi không thích đọc sách)

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ và xác định được thời gian rõ rang

In 2009, there was a hijack in America (Vào năm 2009, có một vụ khủng bố máy bay ở Mỹ)

  1. Thì Quá khứ tiếp diễn ( Past continuous)

  • Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing + O

  • Phủ định : S + was/were + not + V-ing + O

  • Nghi vấn : Was/were + S + V-ing + O ?

Ví dụ :

  • She was watching TV at 12 o’clock yesterday

  • He wasn’t drinking coffee at home when I came here

  • Were you going to office at night?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có thời gian xác định trong quá khứ : At + thời gian, in + năm quá khứ,..

  • Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn

  • Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (có thể bị gián đoạn bởi một sự kiện nào đó)

I was watching TV at 7 o’clock yesterday ( Tôi đang xem phim lúc 7h hôm qua)

We were having dinner when there was blackout ( Chúng tôi đang ăn tối thì mất điện)

  • Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ

I was reading books while my mom was cooking ( Tôi đang đọc sách trong khi mẹ nấu ăn)

  • Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng trong quá khứ

The car was getting worse all the time (Chiếc xe đã trở nên tệ hơn suốt thời gian đó)

  1. Thì Quá khứ hoàn thành ( Past perfect)

  • Cấu trúc

  • Khẳng đinh : S + had + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Phủ định : S + had + not + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Nghi vấn : Had + S + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O?

Ví dụ:

  • She had finished her homework

  • He hadn’t been to Laos before

  • Had the train left?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, until, after, as soon as,…

  • Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ

I had finished my homework before 7 o’clock yesterday (Tôi đã làm xong bài tập trước 7h hôm qua)

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động trong quá khứ( hai hành động liên tiếp nhau). Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn

He had left when I came his home (anh ấy đã rời đi khi tôi đến nhà)

Thì quá khứ trong tiếng Anh

  1. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous)

  • Cấu trúc

  • Khẳng định: S + had been + V-ing + O

  • Phủ định: S + had + not + been + V-ing + O

  • Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O?

  • Dấu hiệu nhận biết

  • Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: By the time, Until then, before, after,…

  • Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  •  Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục cho đến một thời điểm trong quá khứ

I had been watching TV up to then ( tôi đã ngồi xem phim suốt cho đến sau đó) 

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước khi có hành động khác xen vào

While I had been talking on the phone, he had escaped (Trong khi tôi đang nói chuyện điện thoại, anh ta đã trốn thoát)

  1. Thì Tương lai đơn ( Future Simple)

  • Cấu trúc

  • Khẳng định : S + shall/will+ V (không chia) + O

  • Phủ định : S + shall/will+ not + V (không chia) + O

  • Nghi vấn: Shall/Will + S + V (không chia) + O?

Ví dụ:

  • I will go to the zoo tomorrow

  • She won’t come here next week

  • Will you go to the party?

Lưu ý:  Shall dùng với chủ ngữ We

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year, the next time,…

  • Cách dùng thì Tương lai đơn

  • Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.

That’ll be Jim at the door ( Chắc là Jim ở cửa)

I’ll be late home this evening (Tôi có thể sẽ về muộn tối nay)

  • Thì tương lai đơn dùng để diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

I’ll take this one (tôi sẽ lấy cái này)

  • Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa

Will you go to the party? (bạn sẽ đến bữa tiệc chứ?)

I’ll back soon (Tôi sẽ quay lại sớm thôi)

  1.  Thì Tương lai tiếp diễn ( Future Continuous)

  • Cấu trúc:

  • Khẳng định : S + will/shall + be + V-ing

  • Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing

  • Nghi vấn: will/shall + S + be + V-ing?

Ví dụ:

  • I will be sitting the exam at this time next week

  • She won’t be painting this time

  • Will you be having French lesson on Thursday next month?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như: at this time, at this point, in the future, next year/moth/week,…

  • Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn

  • Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai

Come here in the morning tomorrow. I’ll be preparing the dinner ( đến đây vào sáng mai đi. Tôi sẽ đang chuẩn bị bữa tối)

  • Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do lựa chọn của người nói

I won’t bother to fix a time to see you, because I’ll be calling into the office anyway several times next week (Tôi sẽ thay đổi thời gian hẹn với bạn vì tôi sẽ phải đến văn phòng nhiều lần vào tuần sau)

  • Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp cố định trong tương lai

The band will be performing live in Paris this summer ( ban nhạc sẽ biểu diễn trực tiếp ở Pari mùa hè này

  1.  Thì Tương lai hoàn thành (Future perfect)

  • Cấu trúc

  • Khẳng định: S + shall/will + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Phủ định: S + shall/will not + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O

  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V- ed/ V (phân từ hoàn thành)/been + O?

Ví dụ:

  • In two year’s time, I’ll have finished this book

  • I won’t have worked for 5 years by the end of this month

  • Will you have changed your car?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,…

  • Cách dùng thì Tương lai hoàn thành

  • Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai

By the end of this month, I’ll have worked for this company for a year ( đến cuối tháng này là tôi đã làm việc ở công ty này một năm)

  • Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một giả định của người nói

You won’t have heard the news ( tôi cá là bạn chưa nghe tin tức)

  1.  Thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)

  • Cấu trúc

  • Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

  • Phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing

  • Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

Ví dụ:

  • I will have been reading book for 5 years by the end of this month

  • She won’t have been studying English for 2 years

  • Will you have been driving for a month?

  • Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các trạng từ chỉ thời gian như: for+ khoảng thời gian, by + mốc thời gian,…

  • Cách dùng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động diễn ra liên tục và hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai

I will have been working for this company for a year by the end of this month ( Đến cuối tháng này là tôi đã làm việc cho công ty này được 1 năm)

Như vậy, qua phần tổng hợp của bài viết, hy vọng rằng sẽ giúp cho người đọc nắm được kiến thức về các thì trong tiếng Anh một cách tổng quát và dễ dàng nhất. Ngoài ra, bạn đọc nên tham khảo thêm các sách ngữ pháp về tiếng anh như  Advanced Language Practice được phát hành bởi đại học Cambridge để có thêm kiến thức chuyên sâu về các thì trong tiếng Anh. Đồng thời để củng cố lại kiến thức đã học, bạn đọc cũng nên dành thời gian làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh có liên quan đến các thì trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

>> Xem thêm những phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả rất cần thiết cho bạn nếu bạn đang gặp khó khăn rất nhiều trong việc học thì nên đọc thêm bài viết này nhé!

5/5 (2 bình chọn)

Bài viết liên quan

Nội dung ngữ pháp Tiếng anh cơ bản bạn cần nên biết

Nắm vững kiến thức ngữ pháp trong tiếng anh là điều vô cùng quan trọng. Vậy những phần ngữ pháp tiếng anh cơ bản nào mà chúng ta cần trang bị cho mình, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh

Trọng âm trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp chúng ta nói được như người bản ngữ. Hãy cùng tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản.

Các cách sử dụng của cấu trúc “as … as” trong Tiếng Anh

Cấu trúc “as … as” sử dụng trong so sánh ngang. Cấu trúc “as as” là cấu trúc rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, nhất là trong cách nói so sánh.