Cách đặt câu hỏi trong Tiếng Anh trong giao tiếp

Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau, việc đặt sai câu hỏi cũng gây hiểu lầm cho người đọc, người nghe.

Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau, việc đặt sai câu hỏi cũng gây hiểu lầm cho người đọc, người nghe. Vậy nên chúng ta phải phân biệt rõ ràng các loại câu hỏi thường gặp :

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh

Câu hỏi Yes/ No( Có/ Không)

Câu hỏi “yes”/ “no” còn được gọi là câu hỏi đóng, hay câu hỏi toàn phần vì phạm vi hỏi và trả lời bao trùm lên toàn bộ nội dung câu hỏi.

Auxiliary

Be                          + S+ V/ N/…?

Do, does, did

Trả lời: 

Yes + positive verb

No+ Negative verb

VD: 

Are you a student?( Bạn có phải học sinh không?) 

Isn’t Mary going to school today? (Mary sẽ không đi học hôm nay phải không?)

Did you go to class yesterday? (Bạn có đến lớp hôm qua không?)

Have you visited that cave before? ( Bạn  thăm hang động này trước đó rồi phải không?)

Don’t you still want to use the telephone?( Bạn vẫn không muốn sử dụng điện thoại phải không?)

Câu hỏi  wh-h question

Who: Hỏi Ai( Chủ ngữ)

What: Cái gì 

Where: ở đâu (nơi chốn, địa điểm)

Why: Tại sao (lý do)

Which: Cái nào/ Người nào (Câu hỏi mang tính lựa chọn)

Whom: ai (Tân ngữ)

How:  Như thế nào (cách thức)

When: Khi nào (thời gian)

Whom, what : câu hỏi chủ ngữ

Cấu trúc

Who     + V+ …?

What 

VD: 

Something  happened last night => What happened last night?  Có chuyện gì xảy ra tối qua?

Someone found the treasure => Who found the treasure? Ai là người tìm ra kho báu.

Whom, What: Câu hỏi tân ngữ

Cấu trúc:

Whom   + auxiliary          + S + V

What           do, does, did

VD:

Mary bought something at the store => What did Mary buy at the store? Mary đã mua cái gì ở cửa hàng?

Ana knows someone from UK? => Whom does Ana know from UK? Ai là người Ana biết từ UK.  

When, Where, How, Why: Câu hỏi bổ ngữ

Cấu trúc:

When               Aux.

Where     + be                       + S + V

How                 do, does, did

Why

VD:

How did Maria get to school today? Maria đã đến trường bằng gì ngày hôm nay?

When did he move to school? Khi nào anh ý chuyển đến trường?

Why did she leave so early? Tại sao cô ấy rời đi sớm vậy?

Where has Ted gone? Ted đến những đâu rồi?

When will she come back? Khi nào cô ấy sẽ quay lại?

Ghi chú: Đối với how

Khi đi sau how là một từ chỉ thời gian, số lượng,trọng lượng, đo lường

  • How much + Noun không đếm được số ít: Bao nhiêu

  • How many + Noun đếm được số nhiều: bao nhiêu

  • How long: bao lâu

  • How far: khoảng cách bao xa

  • How often: thường xuyên không

  • How wide: Rộng như thế nào, bao nhiêu.

  • How cũng có thể dùng hỏi về phương tiện di chuyển.

VD: How does your daughter go to school everyday? Con gái của bạn đi đến trường bằng phương tiện gì mỗi ngày?

She goes to school by bus/ motorbike.

Which: Câu hỏi lựa chọn

Which way is quicker- by bus or by train? Đường nào thì nhanh hơn- bằng xe buýt hay xe lửa?

Which car is yours? The Ford or the Volvo? Xe nào là của anh? Ford hay Volvo?

Which languages did you study at school? Anh đã học thứ tiếng gì ở trường?

Which is your favourite subject? Môn anh thích nhất là môn nào?

Which of the boys is the tallest? 

Câu hỏi đuôi

  • Người ta sử dụng câu hỏi đuôi khi họ không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng sai của mệnh đề đó, do vậy dùng câu hỏi dạng này để kiểm tra về mệnh đề được đưa ra

  • Câu hỏi đuôi thường được chia làm hai phần tách biệt ngăn cách nhau bằng dấu phẩy theo một số quy định sau:

  • Phần hỏi đuôi sử dụng từ như ở mệnh để chính. Nếu không có trợ động từ thì thay bằng do, does, did phụ thuộc vào chủ ngữ và thì của mệnh đề chính. Ví dụ mệnh đề chính là you thì phần hỏi đuôi dùng do, nếu là she he thì phần hỏi đuôi dùng does, nếu động từ ở mệnh đề chính mang nghĩa quá khứ ta dùng did ở phần hỏi đuôi.

  • Mệnh đề chính mang nghĩa khẳng định thì hỏi đuôi mang nghĩa phủ định và trái lại nếu mệnh đề chính ở dạng phủ định thì phần hỏi đuôi ở dạng khẳng định

  • Eg:            – You aren’t a nurse, are you?

She has been an English teacher for your school, hasn’t she?

  • động từ ở mệnh đề chính quyết định thì của động từ ở đuôi

  • Chủ ngữ của mệnh đề chính và vế đuôi là như nhau. Đại từ ở phần cuối hỏi đuôi thường được để dạng chủ ngữ.

  • Nếu trong mệnh đề không có từ not nhưng có các từ mang nghĩa phủ định như: seldom, rarely (hầu như không), hardly (hiếm khi), barely, thì vế đuôi phải ở dạng khẳng định.

VD: He never goes fishing, does he? Anh ta không bao giờ đi câu ác phải không?

  • Nếu chủ ngữ là anyone, someone, no one, everyone, everybody, nobody thì vế đuôi phải dùng they.

  • Nếu chủ ngữ là something, anything, nothing, that, thit thì câu hỏi đuôi phải dùng it.

VD: Everyone loves dogs, don’t they? Ai cũng thích chó phải không?

Nothing can prevent him, isn’t it? Không có thể cản trở anh ta phải không?

  • Nếu mệnh đề có dạng “I am” thì câu hỏi đuôi phải là “ aren’t”

                       VD: I am a nosy person, aren’t I?

Nếu câu hỏi đuôi có dạng gợi ý, mời gọi là “…shall we”, dạng mệnh lệnh thì vế đuôi sẽ là “…Will you”, dạng xin phép sẽ là “may I”.

VD: Let’s go shopping with me, shall we? Hãy đi mua sắm với tôi nhé

       Turn off the radio, will you? Bạn tắt đài giùm tôi được không?

       Let me help you with this baggage, may I? Hãy để tôi giúp bạn với chỗ hành lý này được không?

  • There is, There are và it is được  chủ gọi như là chủ ngữ giả nên phần đuôi có thể dùng lại chúng giống trường hợp chủ ngữ làm đại từ. 

VD: He should stay at home, shouldn’t he?

She has been a teacher for two years, hasn’t she?

     John is watching television now, isn’t it? John vẫn xem ti vi phải không?

     You won’t move to that town, will you?

     Jill and Joe haven’t been to China, have they?

Câu hỏi phức

Là câu có chứa một câu hỏi hoặc một câu hỏi chứa một câu hỏi khác. Câu sẽ có hai vế được liên kết với nhau bằng một từ để hỏi ví dụ như what, where, when, how...  Động từ ở mệnh đề thứ hai hay còn gọi là mệnh đề nghi vấn phải đi sau và được chia theo chủ ngữ.

Cấu trúc 

      S+ V+ từ để hỏi + S + V

VD:

I don’t understand why he didn’t pass this interview because he told me that he did very good?

Nếu trong trường hợp nó là một câu hỏi, ta làm như sau: 

Cấu trúc

   Aux. +  S + V + từ để hỏi + S + V

VD:

Do you know where hid that treasure? Tôi vẫn không biết ông ta cất giấu kho báu đó ở đâu.

Could you tell me What scares you so much?

Từ để hỏi có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như:  

  • Whose + Noun (Chủ sở hữu) ,

  • How many (hỏi số lượng)

  • How much (thường là giá tiền, số lượng dùng cho danh từ không đếm được số ít)

  • How often (tần suất hoạt động) 

  • What time (Thời gian) 

  • What kind (loại gì).

VD:

I have no information how long the festival will take. Tôi không có thông tin gì về việc lễ hội diễn ra trong bao lâu?

Do you know how often lie to everyone? Anh ta có hay nói dối mọi người không?

Can you tell me how far the island is from the mainland? Bạn có thể nói cho tôi biết đảo này cách đất liền bao xa không?

I’ll tell you what kind of food best for your health. Tôi sẽ nói cho bạn biết loại đồ ăn nào tốt nhất cho sức khỏe của bạn?

The leader asked us whose the corrupted document was on his table. Lãnh đạo hỏi chúng tôi tài liệu hỏng trên bàn anh ấy là của ai.

Trên đây là một số hiểu biết của chúng tôi về phần đặt câu hỏi trong khi học môn tiếng anh. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc học ngữ pháp cũng như giao tiếp trong Tiếng Anh. Hãy tạo cho mình thời gian để học và rèn luyện mỗi ngày. Bạn sẽ thành công. Chúc bạn học tốt.

>> Tham khảo thêm:

5/5 (2 bình chọn)