Những kiến thức về cấu trúc Be Going To bạn cần biết

By   Administrator    03/12/2019

Cấu trúc “be going to” là cấu trúc phổ biến trong tiếng anh dùng để diễn tả một quyết định sẽ làm điều gì đó trong tương lai gần. Tìm hiểu về cấu trúc này!

Cấu trúc “be going to” là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng anh dùng để diễn tả một quyết định sẽ làm điều gì đó trong tương lai gần. Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về cách viết câu và cách sử dụng loại cấu trúc câu này nhé.

Sử dụng be going to

Cấu trúc câu sử dụng be going to

(+) Khẳng định:

        I

am/was

   
 

   You/we/they

 

are/were

       

       going to

          

               V-inf

(động từ nguyên dạng)

    He/she/it 

(Ngôi thứ ba số ít)

is/was

   

(-) Phủ định:

            I

am/was not

   
 

    You/we/they

 

are/were not

       

       going to

          

            V-inf

(động từ nguyên dạng)

      He/she/it 

(Ngôi thứ ba số ít)

is/was not

   

(?) Câu hỏi:

Are/were

      you/they

   

       V-inf

Is/was

      He/she/it

(ngôi thứ ba số ít)

      Going to

(động từ nguyên dạng)

Cách dùng câu be going to

+ Dùng để diễn tả hành động đã được dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần

I am going to do something= I have already decided to do it, I intend to do it (tôi đã quyết định sẽ làm việc đó, tôi dự định sẽ làm việc đó)

Ví dụ:  + Are you going to eat anything?

- No, I’m not hungry.

+ I hear Sarah won the lottery. What is she going to do with the money? 

 - She’s going to buy a new car. 

+ Wait a minute! I’m just going to put on my makeup . 

+ Dùng để dự đoán một việc gì đó (có khả năng cao) sẽ xảy ra trong tương lai

Ví dụ:  

+ Look at those black clouds! It’s going to rain. (Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi)

 + I feel terrible. I think I’m going to be sick. (Tôi cảm thấy rất tệ. Tôi nghĩ tôi sắp bị ốm rồi).

+ The economic situation is bad now and things are going to get worse. (Tình hình kinh tế bây giờ rất tệ và mọi thứ sẽ còn trở nên tồi tệ hơn).

+ Dùng was/were going to để diễn tả dự định một việc gì đó nhưng không thực hiện được.

Be going to là gì và cách sử dụng như thế nào?

Ví dụ:

+ We were going to travel by train, but then we decided to drive instead. (Chúng tôi đã dự định sẽ đi tàu nhưng sau đó chúng tôi quyết định sẽ lái xe => tức là không đi tàu nữa).

+ I was just going to cross the road when somebody shouted ‘Stop!’ (Tôi đã định sang đường thì ai đó hét lên “dừng lại!” =>tức là tôi không sang đường nữa sau tiếng hét).

+ I thought it was going to rain, but it didn’t. (Tôi nghĩ là trời sẽ mưa nhưng nó đã không mưa)

+ So sánh I am doing và I am going to do

I am doing

I am going to do

+I am doing something=Tôi dự định làm một việc gì đó và tôi đã lên kế hoạch cụ thể rồi.

+Ví dụ:  

I’m leaving next week. I’ve booked my flight. (Tôi chuẩn bị rời đi vào tuần sau. Tôi đã đặt vé máy bay rồi).

 

I don’t know what I’m doing tomorrow

=I don’t know my schedule or plans (Tôi không có kế hoạch hay lịch trình nào cho ngày mai cả)

+I am going to do something=Tôi dự định làm một việc gì đó nhưng tôi có thể đã/hoặc chưa lên kế hoạch cụ thể.

+Ví dụ:

I don’t want to stay here. Tomorrow I’m going to look for somewhere else to stay. (Tôi không muốn ở đây. Ngày mai tôi sẽ đi tìm một chỗ khác để ở).

I don’t know what I’m going to do about the problem= I haven’t decided what to do (Tôi chưa có quyết định sẽ làm gì với vấn đề này).

+ So sánh be going to và will:

- Chúng ta dùng be going to đã diễn tả việc đã quyết định một việc gì đó.

- Dùng will để thông báo về một quyết định vừa mới được đưa ra tại thời điểm nói

Ví dụ: so sánh các câu sau đây:

+‘Gary has been trying to contact you.’ ‘Has he? OK, I will call him.’  (Gary đã cố đã liên lạc với bạn đấy-vậy hả? được rồi, tôi sẽ gọi cho anh ấy)

+‘Gary has been trying to contact you.’ ‘Yes, I know. I’m going to call him.’ (Gary đã cố để liên lạc với bạn đấy-Ừ tôi biết, tôi đã định gọi cho anh ấy rồi)

+‘Anna is in hospital.’ ‘Really? I didn’t know. I will go and visit her.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Vậy hả? tôi không biết. Tôi sẽ đi thăm cô ấy).

+‘Anna is in hospital.’ ‘Yes, I know. I’m going to visit her this evening.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Tôi biết rồi. Tôi dự định sẽ đi thăm cô ấy vào buổi tối).

+‘Let’s have a party’. ‘That’s a great idea. We will invite lots of people’ (Chúng ta mở một bữa tiệc đi-tuyệt đấy, chúng ta sẽ mời thật nhiều người).

+Sarah and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people. (Sarah và tôi đã quyết định mở một bữa tiệc, chúng tôi đã dự định sẽ mời rất nhiều người).

Bây giờ thì chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ về cách dùng và phân biệt được be going to với các cấu trúc khác rồi đúng không nào? Chúng các bạn học tốt nhé!

Xem thêm:

5/5 (2 bình chọn)

Bài viết liên quan

Nội dung ngữ pháp Tiếng anh cơ bản bạn cần nên biết

Nắm vững kiến thức ngữ pháp trong tiếng anh là điều vô cùng quan trọng. Vậy những phần ngữ pháp tiếng anh cơ bản nào mà chúng ta cần trang bị cho mình, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh

Trọng âm trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp chúng ta nói được như người bản ngữ. Hãy cùng tìm hiểu một số quy tắc trọng âm cơ bản.

Các cách sử dụng của cấu trúc “as … as” trong Tiếng Anh

Cấu trúc “as … as” sử dụng trong so sánh ngang. Cấu trúc “as as” là cấu trúc rất hay được sử dụng trong tiếng Anh, nhất là trong cách nói so sánh.