Cách phát âm “ED” trong tiếng Anh như thế nào?

By   Administrator    30/09/2019

Bạn đã biết cách phát âm đuôi "ed" như thế nào chưa? Tham khảo bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách làm thế nào để phát âm thật chuẩn trong tiếng Anh.

Ed, s, es là những hậu tố quen thuộc trong tiếng anh, thường gây khó khăn cho người học khi phát âm chúng. Trong đó, “ed” là hậu tố thường xuất hiện sau động từ trong các thì ở quá khứ, hoàn thành, câu bị động hay sau các tính từ. Vậy qua bài viết ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách phát âm “ed” sao cho đúng nhé.

Đuôi “ed” trong tiếng anh có 3 cách phát âm khác nhau, chia làm 3 trường hợp cụ thể.

  1. /t/

  2. /d/

  3. /id/

Cách phát âm ED trong tiếng Anh

I. Cách phát âm “ed” là /id/

Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /id/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc âm /d/ (theo phiên âm tiếng Anh).

Ví dụ: 

  •  want /wɔːnt/ -> wanted  /wɔːntɪd/ (muốn)

  • need /niːd/ -> needed /niːdɪd/ (cần)

  • invited /invait/ -> invaited /invaitid/ (mời)

Ví dụ về câu: 

  • I invited her to my birthday yesterday (Tôi đã mời cô ấy tới bữa tiệc sinh nhật của tôi ngày hôm qua).

  • He wanted to do his homework (Anh ấy đã muốn làm bài tập về nhà của anh ấy).

  • My brother has needed so much money ( Anh trai tôi cần rất nhiều tiền).

II. Cách phát âm “ed” là /t/

Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /t/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

Ví dụ:

  • stop /stɑːp/ -> stopped /stɑːpt/ (dừng lại)

  • look /luk/  -> looked /lukt/ (nhìn)

  • watch /wɑːtʃ/ -> watched /wɑːtʃt/ (xem)

  • brush /brʌʃ/ -> brushed / brʌʃt/ (đánh, chải,..)

  • laugh /læf/ -> laughed /læft/ (cười)

  • cook /kʊk/ -> cooked /kʊkt/ (nấu)

  • jump /dʒʌmp/ -> jumped /dʒʌmpt/ (nhảy)

  • dance /dæns/ -> danced /dænst/ (nhảy múa)

Ví dụ về câu:

  • I brushed my teeth last night (Tôi đã đánh răng tối hôm qua).

  • I have danced for 3 hours (Tôi đã nhảy múa được 3 tiếng rồi).

  • My mother cooked chicken, which was my favourite food (Mẹ tôi đã nấu món gà – món ăn ưa thích của tôi).

  • He has watched TV since I left home (Anh ấy đã xem ti vi từ lúc tôi rời nhà).

  • I was stopped by police (Tôi bị yêu cầu dừng lại bởi cảnh sát).

III. Cách phát âm đuôi “ed” là /d/

Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /d/ khi nó theo sau các động từ còn lại (tức là trừ các động từ kết thúc bằng các âm ở mục I và II).

Ví dụ:

  • love /lʌv/ -> loved /lʌvd/  (yêu)

  •  learn /lɜːrn/ -> learned /lɜːrnd/ (học)

  • open /oupәn/ -> opened /oupәnd/ (mở)

  • hug /hәg/ -> hugged /hәgd/ (ôm)

  • scream /skrim/ -> screamed /skrimd/ (la hét)

Ví dụ về câu:

  • I loved him (Tôi đã từng yêu anh ấy)

  • I have learned English for 7 years (Tôi đã học tiếng anh được 7 năm rồi)

IV. Bảng hệ thống cách đọc “ed” trong tiếng Anh.

/id/

/t/

/d/

Động từ kết thúc là /t/, /d/


 

Động từ kết thúc là /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/.

Động từ kết thúc bởi các âm còn lại

 

V. Mẹo nhỏ dành cho người mới học tiếng Anh khi học quy tắc phát âm “ed”

Đối với những bạn mới học tiếng anh, thường bạn sẽ chưa quen với cách phiên âm các từ trong tiếng Anh cũng như không biết từ nào sẽ kết thúc bằng âm gì. Chính vì vậy, có một cách mà các bạn có thể không cần nhìn phiên âm mà chỉ cần nhìn chữ cái ở cuối động từ để từ đó suy ra cách phát âm “ed”. 

Tuy nhiên, cách làm này sẽ không đúng trong một số trường hợp, vậy nên đây chỉ là cách tạm thời cứu nguy cho bạn mà thôi.

  • Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /t/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng chữ cái  t và d

  • Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /id/ khi nó theo sau các động từ kết thúc bằng chữ cái: p, k, sh, ch, gh, th, ss, x,..

  • Đuôi “ed” sẽ được phát âm là /d/ đối với các trường hợp còn lại ( động từ kết thúc bằng các chữ cái không có ở 2 trường hợp trên). 

VI. Lưu ý

Đuôi “ed” khi được sử dụng trong tính từ sẽ đều được phát âm là /id/ bất luận nó theo sau âm gì.

Ví dụ: aged, naked, blessed,...

VI. Luyện tập cách phát âm “ed”

Nếu bạn đã nắm rõ quy tắc phát âm “ed”, hãy thử đọc các  đoạn văn sau và chú ý cách phát âm của mình nhé.

  1. Yesterday my brother and I helped our grandmother in the house. First, we cleaned the house and then we washed our clothes. My brother did housework very well. After that, we cooked something to eat. They were not very good. 

 However, my grandmother was very happy when she ate it. After luch, we continued our work. I checked everything in the house in order to throw away things that can’t be used. My brother watered flowers in the garden and my grandmother planned tree. In the evening, we watched TV together and laughed so much. This was a happy day.

  1. Last week, my family and I visited my grandparents. My mum help my grandma with the housework. My dad cleaned the windows. My sister and I watched films on TV. After that, we played outside in the garden. We climed the trees and smiled with many birds. We stayed there all day.

 In the evening, we ate pasta. This taste was so good. My grandma gave me some money and told me fairy taile. Her voice was so sweet, which made me so comfortable.  Next morning, we ate chicken before left my grandparents’s house. Then our mum called us because it was time to go. Our grandparents kissed us goodbye and we returned home.

Cách phát âm “ed” luôn là vấn đề chung của người học tiếng anh. Tuy nhiên, khi nằm lòng những công thức trên thì cách đọc ed không còn laffnooix ám ảnh nữa. Chúc các bạn thành công!

>> Xem thêm:

5/5 (2 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cách viết CV tiếng Anh Kế toán hoàn hảo dành cho bạn

Cùng tìm hiểu cách viết CV tiếng Anh Kế toán chuyên nghiệp để giúp cho ứng viên có cơ hội thành công trong công việc Kế toán của mình. Hãy xem ngay!

Tạo nên điều đặc biệt cho mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

Mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm nên được triển khai như thế nào? Đó là nội dung chính sẽ được chia sẻ chi tiết tại bài viết dưới đây. Đừng bỏ lỡ!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong CV như thế nào?

Viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV ra sao để sở hữu cơ hội việc làm? Nghiên cứu cách để viết mục giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV.