Tổng hợp các quy tắc nhấn trọng âm trong Tiếng Anh

By   Administrator    30/12/2019

Trong tiếng Anh, ngoài việc phát âm đúng và chuẩn các âm, người học cần nắm vững các quy luật về trọng âm để việc giao tiếp tiếng Anh trở nên tự nhiên hơn.

Trong tiếng Anh, ngoài việc phát âm đúng và chuẩn các âm, người học cần nắm vững các quy luật về trọng âm để việc giao tiếp tiếng Anh trở nên tự nhiên hơn. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn các quy tắc trọng âm cơ bản của tiếng Anh nhằm phục vụ tốt cho việc tự học và tra cứu từ điển sau này. 

Trọng âm là gì? Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh

Trọng âm là gì?

Đối với tiếng Anh, trọng âm được coi là chìa khoá để người nghe, người nói có thể hiểu và giao tiếp thành công. Trọng âm là một khái niệm tương đối mới mẻ và xa lạ đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, vì thế chúng ta rất dễ rơi vào tình trạng thụ động và khó hiểu khi không biết đọc sao cho đúng.

Không giống với tiếng Việt, tiếng Anh được xét vào loại ngôn ngữ đa âm tiết. Vì vậy, trong tiếng Anh, đối với những từ có hai âm tiết trở lên, người nghe dễ dàng phát hiện ra có một âm tiết được phát âm cao hơn, dài hơn và nhấn mạnh hơn những âm tiết còn lại. Loại âm tiết này được gọi là trọng âm của từ và được đánh dấu phẩy ở trước nó.

Ví dụ: become /bɪˈkʌm/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

finish /ˈfɪn.ɪʃ/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

environmental /ɪnˌvaɪ.rənˈmen.təl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4

Thế nào là âm tiết?

Muốn hiểu được trọng âm của một từ tiếng Anh, đầu tiên người học phải nhận biết được âm tiết là gì. Cũng giống như tiếng Việt, mỗi từ tiếng Anh được cấu tạo từ một hoặc nhiều các âm tiết khác nhau. Âm tiết được định nghĩa là một đơn vị phát âm gồm một hoặc nhiều nguyên âm và có hoặc không có phụ âm đứng trước hoặc sau nó.

Ví dụ: important /ɪmˈpɔːrtnt/ là một từ có 3 âm tiết. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Khi học phát âm tiếng Anh, người học thường nhấn trọng âm của một từ theo cảm tính, điều đó dễ gây tình huống khó hiểu cho người nghe. Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu các cách nhấn trọng âm cơ bản và phổ biến.  

Một số mẹo phát hiện trọng âm đối với tiếng Anh:

a. Những từ có hai âm tiết mà âm tiết đầu tiên là a-, be-, de-, re- thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: a’go, a’bout, a’live, a’ccess, be’have, be’come, de’lete, re’turn, de’cent…

b. Những từ có 2 âm tiết gồm /ɪ/ và /i/ thì ta nhấn trọng âm vào âm /ɪ/

Ví dụ: ‘visit, ‘limit, ‘finish…

c. Danh từ, tính từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1:

Ví dụ: ‘indoor, ‘hobby, ‘labour, ‘children, ‘standard, ‘habit…

‘busy, ‘luck, ‘basic, ‘silly, ‘handsome, ‘pretty…

Ngoại lệ: Một số danh từ có 2 âm tiết nhưng trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ 2: ad'vice, ma'chine, mis'take... 

Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ 2 như: a'lone, a'mazed,…

d. Động từ, trạng từ có hai âm tiết nhấn trọng âm vào âm tiết thứ 2:

Ví dụ: in’doors, be’come, ẹn’joy, re’veal, dis’cover, be’gin, re’lax, de’ny…

Ngoại lệ: Một số động từ có hai âm tiết nhưng trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất như: ‘enter, ‘answer, ‘open, ‘offer, ‘happen…

e. Với động từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào trực tiếp vào các vần sau: sist, test, vent, cur, tain, vert, self, tract.

Ví dụ: e'vent, him'self, in'sist, sub'tract, main'tain, my'self, pro'test …

f. Động từ, trạng từ ghép nhấn trọng âm vào âm thứ 2:

Ví dụ: be'come, out’doors, under'stand…

g. Danh từ, tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1:

Ví dụ: ‘leftover, ‘good-looking, ‘outdoor, ‘birthday, 'gateway, 'airport, ‘filmmaker, 'guidebook, ‘carsick, 'ainick, ‘homesick, 'trustworth, 'airtight, 'praiseworthy, ‘waterproof...

Một số trường hợp ngoại lệ: duty-‘free, well-‘known, hot-‘tempered, kind-‘hearted, snow-‘white…

h. Ta nhấn trọng âm trực tiếp vào các từ có hậu tố như sau: -oo, -oon, -ee, -eer, -ese, -ette, -esque, -ique, -ade.

Ví dụ: ta’too, bam’boo, car’toon, ba’loon, train’ee, interview’ee, engi’neer, volun’teer, pio’neer, Chi’nese, ciga’rette, pictu’resque, tech’nique, lemo’nade, de’cade…

i. Với một số từ có 3 âm tiết trở lên, ta nhấn trọng âm cách các hậu tố -ate, -ize/ise, -ary, -acy của nó một âm tiết 

Ví dụ: ‘regulate, dis’criminate, ‘organize, a’pologize, e’conomize, ‘naturalize, ‘secretary, ‘intimacy…

Ngoại lệ: ‘regularize, in’dustrialize, ele’mantary…

k. Đối với những từ có 2 âm tiết trở lên, trọng âm rơi vào ngay trước các hậu tố sau: -al, -ial, -ual, -ian, -ion, -ient, -ience, -iency, -ant, -ent, -ance, -ence, -ity, -ify, -ic, -ical, -ive, -itive, -ative, -iar, -ior, -ogy, -logy, -graphy, -able, -ible, -ous, -eous, -uous, -ious, -itude, -itute, -ular, -ure, -ury.

Ví dụ: ‘central, me’morial, environ’mental, ‘gradual, Ca’nadian, infor’mation, de’pendent, per’formance, uni’versity, ‘beautify, ‘classify, eco’nomic, bio’logical, in’formative, in’finitive, di’gestive, bi’ology, ge’ography, en’joyable, im’possible, ‘studious, cou’rageous, de’licious, ‘attitude, ‘institute, ir’regular, de’parture, ‘injury.

Ngoại lệ: ‘dangerous, ‘literature, ‘temperature, ma’ture, ‘telegraph, ‘television, ‘telephone.

l. Hầu hết các tiền tố không làm thay đổi vị trí của trọng âm

Ví dụ: overpopu’lation, under’estimated, 

h. Các tiền tố hầu như đều không nhận trọng âm. 

Ví dụ: re'ly, dis'cover, re'ply, re'move, re'write, im'possible, des'troy ex'pert, re'cord,..

Như vậy, trong khi nói tiếng Anh ngoài việc phát âm sao cho chuẩn phiên âm của mỗi từ thì người học cần để ý đến trọng âm của từ. Nếu nhưng nắm vững các quy tắc trọng âm quan trọng này, dần dần người học có thể giao tiếp tự nhiên như người bản ngữ. Tham khảo các mẹo nhấn trọng âm nêu trên đồng thời kết hợp thực hành thường xuyên, bạn sẽ nhanh chóng làm chủ được việc đọc các từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh nhất đấy!

Đọc thêm:

5/5 (2 bình chọn)

Bài viết liên quan

Cách viết CV tiếng Anh Kế toán hoàn hảo dành cho bạn

Cùng tìm hiểu cách viết CV tiếng Anh Kế toán chuyên nghiệp để giúp cho ứng viên có cơ hội thành công trong công việc Kế toán của mình. Hãy xem ngay!

Tạo nên điều đặc biệt cho mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

Mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm nên được triển khai như thế nào? Đó là nội dung chính sẽ được chia sẻ chi tiết tại bài viết dưới đây. Đừng bỏ lỡ!

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong CV như thế nào?

Viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV ra sao để sở hữu cơ hội việc làm? Nghiên cứu cách để viết mục giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong CV.